Những thuốc nên tránh hoặc thận trọng Khi sử dụng cho người bệnh suy giảm chức năng thận
Tình trạng thiếu kali huyết có thể thúc đẩy hôn mê (dùng lợi tiểu ít thải kali thay thế), nguy cơ thiếu hụt magnesi huyết ở người bệnh xơ gan do rượu.
|
Tên thuốc |
Nhận xét |
|
Acarbose |
Tránh dùng |
|
Acid acetylsalicylic |
Tránh dùng, nguy cơ chảy máu đường đường tiêu hoá |
|
Alfuzosin |
Giảm liều với bệnh gan nhẹ hoặc vừa, tránh dùng nếu bệnh gan nặng |
|
Allopurinol |
Giảm liều |
|
Aminophylin |
Giảm liều |
|
Amitriptylin |
Tránh dùng với bệnh gan nặng, tác dụng an thần cao |
|
Amlodipin |
Nửa đời trong huyết tương dài, có thể cần giảm liều |
|
Amoxicilin + acid clavulanic |
Theo dõi chức năng gan ở người bệnh gan, vàng da do ứ mật trong hoặc sau điều trị, thường xảy ra ở người bệnh nam hoặc người bệnh trên 65 tuổi, do đó đợt điều trị không nên vượt quá 14 ngày |
|
Azathioprin |
Có thể cần giảm liều |
|
Azithromycin |
Tránh dùng, có biểu hiện vàng da |
|
Benzafibrat |
Tránh dùng với tình trạng bệnh gan nặng |
|
Bupivacain |
Tránh dùng hoặc giảm liều với tình trạng bệnh gan nặng |
|
Carbamazepin |
Suy giảm chuyển hoá ở bệnh gan đang tiến triển |
|
Ceftriaxon |
Giảm liều, kiểm soát nồng độ trong huyết tương nếu người bệnh bị suy chức năng thận nặng và suy chức năng gan |
|
Cloramphenicol |
Tránh dùng, nguy cơ ức chế tuỷ xương cao |
|
Clorpheniramin |
Tránh dùng, an thần không thích hợp ở người bệnh bị bệnh gan nặng |
|
Clorpromazin |
Có thể thúc đẩy hôn mê, độc với gan |
|
Cimetidin |
Giảm liều, nguy cơ lú lẫn cao |
|
Cinnarizin |
Tránh dùng, an thần không thích hợp ở người bệnh bị bệnh gan nặng |
|
Ciprofloxacin |
Viêm gan có hoại tử |
|
Clarithromycin |
Rối loạn chức năng gan bao gồm vàng da |
|
Clindamycin |
Giảm liều |
|
Cloxacilin |
Có thể xảy ra vàng da do ứ mật vài tuần sau khi đã ngừng điều trị, các yếu tố nguy cơ tăng theo tuổi và dùng thuốc kéo dài hơn 2 tuần |
|
Codein |
Tránh dùng hoặc giảm liều, có thể thúc đẩy hôn mê |
|
Cyclophosphamid |
Giảm liều |
|
Cyclosporin |
Có thể cần điều chỉnh liều |
|
Cytarabin |
Giảm liều |
|
Dacarbazin |
Có thể phải giảm liều ở người bệnh gan nhẹ hoặc trung bình, tránh dùng nếu người bệnh có bệnh gan nặng |
|
Dantrolen |
Tránh dùng, có thể gây tổn thương gan nặng |
|
Dextromethorphan |
Tránh dùng hoặc giảm liều, có thể thúc đẩy hôn mê |
|
Dextropropoxyphen |
Tránh dùng hoặc giảm liều, có thể thúc đẩy hôn mê |
|
Diazepam |
Có thể thúc đẩy hôn mê |
|
Diclofenac |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng, có nguy cơ cao về xuất huyết đường tiêu hoá và có thể gây phù |
|
Diltiazem |
Giảm liều |
|
Dimenhydrinat |
Thận trọng ở người bệnh bệnh gan nhẹ đến trung bình, tránh dùng ở người bệnh gan nặng nếu an thần là không thích hợp |
|
Diphenhydramin | |
|
Doxorubicin |
Giảm liều theo nồng độ bilirubin |
|
Doxycyclin |
Tránh dùng hoặc dùng thận trọng |
|
Enalapril |
Khi sử dụng loại thuốc này, phải theo dõi chặt chẽ các người bệnh suy chức năng gan |
|
Ergometrin |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng |
|
Ergotamin |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng, nguy cơ nhiễm độc tăng |
|
Erythromycin |
Có thể gây độc cho gan không xác định |
|
Erythropoetin (epoetin) |
Hãng sản xuất khuyến cáo thận trọng ở các người bệnh suy giảm chức năng gan mạn tính |
|
Ethinyl estradiol |
Tránh dùng |
|
Etoposid |
Tránh dùng cho người bệnh suy chức năng gan |
|
Ête mê |
Tránh dùng |
|
Fenofibrat |
Tránh dùng cho người bệnh gan nặng |
|
Fentanyl |
Tránh dùng hoặc giảm liều, có thể dẫn tới hôn mê |
|
Furosemid |
Tình trạng thiếu kali huyết có thể thúc đẩy hôn mê (dùng lợi tiểu ít thải kali thay thế), nguy cơ thiếu hụt magnesi huyết ở người bệnh xơ gan do rượu. |
|
Gemfibrozil |
Tránh dùng |
|
Glibenclamid |
Tránh dùng hoặc dùng liều thấp, có thể gây vàng da, có nguy cơ cao về giảm glucose huyết ở người bệnh gan nặng |
|
Gliclazid |
Tránh dùng hoặc dùng với liều thấp, có thể gây vàng da, nguy cơ cao về giảm glucose huyết ở người bệnh gan nặng |
|
Griseofulvin |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng |
|
Haloperidol |
Có thể thúc đẩy hôn mê |
|
Halothan |
Tránh dùng nếu có tiền sử sốt hoặc vàng da không xác định liên quan tới dùng thuốc gây mê Halothan trước đó |
|
Heparin |
Giảm liều ở người bệnh gan nặng |
|
Hydralazin |
Giảm liều |
|
Hydrochlorothiazid |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng, tình trạng giảm kali huyết có thể thúc đẩy hôn mê (khi đó nên dùng lợi tiểu ít thải kali thay thế), nguy cơ giảm magnesi huyết cao ở người bệnh xơ gan do rượu. |
|
Ibuprofen |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng, nguy cơ cao về xuất huyết đường tiêu hoá và có thể gây tích nước |
|
Ifosfamid |
Tránh dùng |
|
Indapamid |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng, tình trạng giảm kali huyết có thể thúc đẩy hôn mê (khi đó nên dùng lợi tiểu ít thải kali thay thế), nguy cơ cao về giảm magnesi huyết ở người bệnh xơ gan do rượu. |
|
Indomethacin |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng, nguy cơ cao về xuất huyết đường tiêu hoá và có thể gây tích nước |
|
Isoniazid |
Tránh dùng nếu có thể, thường gây ngộ độc gan không xác định |
|
Itraconazol |
Nửa đời trong huyết tương (T1/2) kéo dài |
|
Ketoconazol |
Tránh dùng |
|
Ketoprofen |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng, nguy cơ cao về xuất huyết đường tiêu hoá và có thể gây tích nước |
|
Levonorgestrel |
Tránh dùng ở người bệnh gan tiến triển và nếu có lịch sử bệnh ngứa hoặc bệnh viêm mật trong thời kỳ mang thai |
|
Lidocain |
Tránh dùng hoặc giảm liều ở người bệnh gan nặng |
|
Magnesi hydroxid |
Tránh dùng với trường hợp hôn mê gan nếu có khả năng đe doạ suy thận |
|
Magnesi sulfat |
Tránh dùng trong trường hợp hôn mê gan nếu có khả năng đe dọa suy thận |
|
Mefloquin |
Tránh dùng với mục đích phòng bệnh ở người bệnh gan nặng |
|
Meloxicam |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng, nguy cơ cao về xuất huyết đường tiêu hoá và có thể gây tích nước |
|
Metformin |
Tránh dùng, nguy cơ nhiễm độc acid lactic cao |
|
Methotrexat |
Tránh dùng ở các bệnh không ác tính (ví dụ bệnh vẩy nến), độ độc phụ thuộc vào liều |
|
Methoxsalen |
Tránh dùng hoặc nên giảm liều |
|
Methyldopa |
Hãng sản xuất có khuyến cáo nên thận trọng với người bệnh có tiền sử bệnh gan, tránh dùng ở người bệnh gan tiến triển |
|
Metoclopramid |
Giảm liều |
|
Metronidazol |
Giảm liều xuống 1/3 ở người bệnh gan nặng và cho dùng 1 lần/ngày |
|
Mexiletin |
Tránh dùng hoặc nên giảm liều ở người bệnh gan nặng |
|
Miconazol |
Tránh dùng |
|
Morphin |
Tránh dùng hoặc nên giảm liều, có thể thúc đẩy hôn mê |
|
Naproxen |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng, có nguy cơ cao về xuất huyết đường tiêu hoá và có thể gây tích nước |
|
Neomycin |
Thuốc được hấp thu từ đường ruột ở người bệnh gan, có nguy cơ cao về nhiễm độc ở tai |
|
Nicardipin |
Giảm liều |
|
Nifedipin |
Giảm liều |
|
Nitrofurantoin |
Có vàng da do ứ mật và viêm gan mãn tính tiến triển |
|
Nitroprussid |
Tránh dùng ở người bệnh gan |
|
Norethisteron |
Tránh dùng ở người bệnh gan tiến triển và nếu có tiền sử về bệnh ngứa hoặc ứ mật trong thời gian mang thai |
|
Norfloxacin |
Có viêm gan |
|
Ofloxacin |
Giảm liều ở người bệnh gan nặng |
|
Omeprazol |
Liều tối đa là 20 mg/ngày |
|
Ondansetron |
Giảm liều, liều tối đa là 8 mg/ngày ở người bệnh gan nặng |
|
Paracetamol |
Tránh dùng liều cao, độ nhiễm độc liên quan liều |
|
Perindopril |
Khi sử dụng loại thuốc này phải theo dõi chặt chẽ ở các người bệnh suy chức năng gan |
|
Pethidin |
Tránh dùng hoặc giảm liều, có thể thúc đẩy hôn mê |
|
Phenobarbital |
Có thể thúc đẩy hôn mê |
|
Phenytoin |
Giảm liều |
|
Pilocarpin |
Giảm liều đường uống |
|
Piracetam |
Tránh dùng |
|
Piroxicam |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng, có nguy cơ cao về xuất huyết đường tiêu hoá và có thể gây tích nước |
|
Prednisolon |
Tác dụng phụ thường xảy ra |
|
Procarbazin |
Tránh dùng ở người bệnh suy giảm chức năng gan nặng |
|
Progesteron |
Tránh dùng |
|
Promethazin |
Tránh dùng, có thể thúc đẩy hôn mê ở người bệnh gan nặng |
|
Propranolol |
Giảm liều đường uống |
|
Propylthiouracil |
Giảm liều |
|
Pyrazinamid |
Tránh dùng, nhiễm độc gan không xác định thường xảy ra hơn |
|
Quinapril |
Khi sử dụng loại thuốc này phải theo dõi chặt chẽ với người bệnh suy chức năng gan |
|
Ranitidin |
Giảm liều, nguy cơ cao về gây lú lẫn |
|
Rifampicin |
Tránh dùng hoặc không nên dùng quá 8 mg/kg/ngày, giảm thải trừ, có thể có nguy cơ cao về nhiễm độc gan |
|
Simvastatin |
Tránh dùng ở người bệnh gan tiến triển hoặc có transminaza huyết thanh tăng liên tục không giải thích được nguyên nhân |
|
Sulfamethoxazol + trimethoprim |
Hãng sản xuất thuốc khuyến cáo nên tránh dùng ở người bệnh gan nặng |
|
Sulpirid |
Có thể thúc đẩy hôn mê |
|
Suxamethonium |
Có thể xảy ra ngừng thở kéo dài ở người bệnh gan nặng do giảm tổng hợp men pseudocholinesterase gan (men giả cholinesterase gan) |
|
Tenoxicam |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng, tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hoá và có thể gây tích nước |
|
Terbinafin |
Giảm liều |
|
Testosteron |
Tránh dùng thì tốt hơn, có khả năng gây độc theo liều và gây tích nước |
|
Tetracyclin |
Tránh dùng hoặc thận trọng Khi sử dụng |
|
Theophylin |
Giảm liều |
|
Thiopental |
Giảm liều ở người bệnh gan nặng |
|
Thuốc tránh thai đường uống |
Tránh dùng cho người bệnh bệnh gan tiến triển, có tiền sử bệnh ngứa hoặc ứ mật trong thời kỳ mang thai |
|
Tolbutamid |
Tránh dùng hoặc dùng liều thấp, có thể gây chứng vàng da, tăng nguy cơ giảm glucose huyết ở người bệnh gan nặng |
|
Valproic acid |
Tránh dùng nếu có thể |
|
Verapamil |
Giảm liều đường uống |
|
Vinblastin |
Có thể cần giảm liều |
|
Vincristin |
Có thể cần phải giảm liều |
|
Warfarin |
Tránh dùng ở người bệnh gan nặng |
Có thể bạn quan tâm
- Thông tin Bản chất của tương tác thuốc
- Thông tin Các quá trình Đặc điểm dược động học
- Thông tin Các thông số Đặc điểm dược động học ứng dụng trên lâm sàng
- Thông tin Các thuốc bài tiết qua đường sữa mẹ
- Thông tin Các thuốc nên tránh hoặc thận trong Khi sử dụng trong thời kỳ mang thai
- Thông tin Cửa sổ điều trị
- Thông tin Đề phòng các nguy cơ tương tác thuốc
- Thông tin Đặc điểm dược động học và tầm quan trọng trên lâm sàng
- Thông tin Kháng sinh dự phòng trong ngoại khoa
- Thông tin Liều dùng của một số kháng sinh
- Thông tin Lựa chọn thuốc khác biệt dược cùng hoạt chất
- Thông tin Lựa chọn thuốc theo phương pháp MADAM
- Thông tin Một số nét về vi khuẩn học lâm sàng
- Thông tin Một số nhận xét về dùng thuốc trong bệnh viện
- Thông tin Nguyên tắc lựa chọn thuốc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
- Thông tin Nhiễm trùng bệnh viện (nosocomial infection)
- Thông tin Những vấn đề về dùng kháng sinh chưa hợp lý
- Thông tin Nồng độ của thuốc trong huyết tương
- Thông tin Phát hiện phân tích quản lý tương tác thuốc
- Thông tin Sự đề kháng kháng sinh trên lâm sàng
- Thông tin dùng kháng sinh điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp
- Thông tin dùng kháng sinh hợp lý
- Thông tin dùng thuốc cho người bị suy giảm chức năng gan
- Thông tin dùng thuốc cho người bị suy giảm chức năng thận
- Thông tin dùng thuốc cho người cao tuổi
- Thông tin dùng thuốc cho phụ nữ có thai
- Thông tin dùng thuốc cho trẻ nhỏ
- Thông tin dùng thuốc ở bà mẹ cho con bú
- Thông tin Thuốc kháng sinh trong lâm sàng
- Thông tin Thuốc và mức độ suy giảm chức năng thận
- Thông tin Tiêu chuẩn lựa chọn với thuốc khác hoạt chất có tác dụng tương đương
- Thông tin Tra cứu tương tác thuốc
- Thông tin Tương tác của một số kháng sinh thường dùng
- Thông tin Tương tác thuốc với thức ăn đồ uống trên lâm sàng
- Thông tin Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả