Niệu lạc kết thạch (sỏi niệu quản)
Bản chất bệnh tương đối phức tạp, thường có liên quan chặt chẽ giữa yếu tố bản tạng với nguyên sinh bệnh vùng tiết niệu; thường có quan hệ mật thiết giữa bệnh với yếu tố toàn thân và hoàn cảnh môi trường.
Đại cương
Định nghĩa
Sỏi ở đường tiết niệu là bệnh thường gặp, YHCT mô tả trong phạm vi “Sa lâm”, “Thạch lâm”, “Huyết lâm”. Triệu chứng chủ yếu: Đau lưng hoặc đau bụng dưới từng cơn, niệu huyết, rối loạn về tiểu tiện; đái buốt dắt, bí đái...
Nguyên nhân bệnh lý (nguyên nhân gây bệnh)
Bản chất bệnh tương đối phức tạp, thường có liên quan chặt chẽ giữa yếu tố bản tạng với nguyên sinh bệnh vùng tiết niệu; thường có quan hệ mật thiết giữa bệnh với yếu tố toàn thân và hoàn cảnh môi trường.
Đông y cho rằng, bệnh nguyên chủ yếu là do thấp nhiệt ở vùng hạ tiêu, thấp nhiệt uẩn kết lại là nguyên nhân lắng đọng các tạp chất trong nước tiểu. Lúc đầu là những tinh thể nhỏ bé gọi là sa lâm, về sau to dần gọi là thạch lâm, sa thạch đọng lại ở đường tiết niệu làm trở ngại khí cơ, trở ngại sự lưu thông của thể dịch gây nên lưng và bụng đau quặn, bài niệu khó khăn, khí uất hóa hoả, nhiệt thương huyết lạc nên thấy phát sốt và đái máu.
Biện chứng phương trị
Hiện nay phương pháp điều trị bệnh hệ tiết niệu kết thạch hiện nay tương đối nhiều nhưng nói chung nguyên tắc điều trị là:
Khi mới phát bệnh kèm theo có viêm nhiễm là do thấp nhiệt ở dưới thì điều trị phải lấy thanh nhiệt lợi thấp là chủ, nhưng phải phối hợp với thuốc thông lâm bài thạch.
Trường hợp bệnh lâu ngày, sỏi trở ngại đường tiết niệu gây ứ niệu, đau tái phát, bể thận ứ nước thì phần nhiều thuộc về khí uất huyết ứ; điều trị phải lấy hành khí hóa ứ là chủ, vẫn phải phối hợp với thuốc thông lâm hóa thạch.
Nếu điều trị lâu không kết qủa, chính khí bất túc thì thuộc về tỳ thận lưỡng hư. Trong pháp chữa phải bổ ích tỳ thận là chính, phối hợp với thuốc thông lâm hóa thạch.
Chú ý: Thuốc thông lâm hóa thạch dễ gây thương tổn thận âm và tỳ dương. Nếu dùng thuốc kéo dài phải chú ý bổ thận âm, kiện tỳ, phải trọng sinh địa để tư âm; trọng dụng mộc thông và hậu phác để hành khí; nếu thấy lưỡi khô ít rêu hoặc không có rêu thì phải thay thuốc hoặc ngừng thuốc. Thường dùng liên tục 20 - 25 ngày, ngừng khoảng 5 - 7 ngày lại dùng tiếp liệu trình 2. Giữa 2 thời kỳ dùng thuốc phải có chế độ ăn uống thích hợp (theo dõi pH nước tiểu) kết hợp với vận động liệu pháp hỗ trợ cho sỏi chuyển xuống dưới. Sau khi đái ra sỏi hoặc sỏi tan phải hạn chế ăn chất cay, chống thấp nhiệt tích tụ trở lại (chống tái phát). Đề phòng sỏi tái phát bằng cách mỗi tháng nên uống 1 - 2 lần kim tiền thảo, mỗi lần từ 1 - 2 lượng (40 - 80g).
Nếu như uống khoảng 2 - 3 tháng, các cặn sỏi đi xuống nhưng có một số tỷ lệ bể thận tích thuỷ hoặc viêm nhiễm khe thận thì buộc phải điều trị phẫu thuật lấy sỏi.
Các thể lâm sàng
Thể thấp nhiệt
Có cơn đau quặn lưng và bụng (yêu phúc giao thống).
Đột ngột khởi phát sau vận động, đau lan xuống bụng dưới và sinh dục (âm vong); đái dắt, đái buốt, đái són hoặc đái tắc.
Thường có đái ra máu đại thể và vi thể.
Nhiều khi trong nước tiểu có cặn lắng, có sạn sỏi, làm cho tiểu tiện khó khăn và ngắt quãng.
Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng dày mà nhờn; mạch thường xuyên sác hoặc hoạt sác.
Pháp chữa:
Thanh nhiệt lợi thấp bài thạch.
Bài thuốc: “Đạo xích tán” gia thêm: Đông quí tử 16g, kê nội kim 8 - 12g, kim tiền thảo 33g, hải kim sa 12 - 20g, sa tiền tử 12 - 20g.
Sắc nước uống ngày 1 thang.
Gia giảm:
Nếu đái máu thì gia thêm: Tiểu kê thảo 112g, tía châu thảo 12g, đại kế12 -20g, tiểu kế 10g.
Nếu đau nhiều thì gia thêm: Ô dược 20g, diên hồ sách 8g, uất kim 8g, tam thất 5g.
“Đạo xích tán” gồm có: Sinh địa 24g, đạm trúc diệp 16g, mộc thông 8g, cam thảo 8g; có công dụng thanh tâm hoả lợi niệu.
Thể ứ trệ
Đau ngang thắt lưng lan lên trên, bụng dưới chướng và đau âm ỉ kèm theo đái són, đái rắt có khi đái ra máu hoặc máu cục, lúc nặng lúc nhẹ; chất lưỡi hồng tím hoặc có ban điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏn; mạch huyền mà sáp.
Phương pháp điều trị: Lý khí đạo trệ - hóa ứ thông lạc.
Phương thuốc: “Đào hồng tứ vật thang” gia giảm:
Đương qui vĩ 12g Xuyên khung 6 - 8g.
Đào nhân 12g Hồng hoa 8g.
Chỉ thực 10 - 16g Đại phúc bì 12 - 20g.
Kim tiền thảo 32g Hải kim sa đằng 32g.
Liên kiều 12 - 20g Kê nội kim 12 – 20g.
Đông quí tử 12g.
Sắc nước uống ngày 1 thang.
Thể chính khí hư
Tinh thần mệt mỏi, bụng chướng đầy và đau, lưng đau, chân gối mỏi không muốn bước (vô lực); tiểu tiện không thông; đại tiện nát bạc; rêu lưỡi trắng mỏng; mạch hoãn nhược hoặc trầm tế vô lực.
Phương chữa:
Bồi bổ tỳ thận.
Bài thuốc: “Tứ quân tử thang” gia giảm:
Đẳng sâm 16g Bạch truật 12g.
Phục linh 12 - 18g ý dĩ nhân 18 - 24g.
Ba kích thiên 12g Thỏ ty tử 12g.
Hải kim sa 12 - 20g Kim tiền thảo 32 - 60g.
Chú ý:
Cả 3 thể trên đều có thể kết hợp với điện châm để giảm đau tống sỏi, hoặc có thể kết hợp với thuốc tây y loại giãn cơ giảm đau.
Tổng công bài niệu: Sau khi uống thuốc 30’, vận động châm giảm đau hoặc châm thường qui, có thể hào châm hoặc điện châm.
Các huyệt thường dùng: Thận du, kinh môn, túc tam lý; có thể dùng á thị huyệt.
Nếu sỏi ở 1/3 giữa thì nên dùng: Túc tam lý, á thị huyệt.
Nếu sỏi ớ 1/3 dưới sát thành bàng quang thì nên dùng: Á thị huyệt và tam âm giao hoặc túc tam lý. Châm á thị huyệt phải kết hợp với X quang để xác định vị trí của sỏi (ở 1/3 trên, 1/3 giữa hay 1/3 dưới) để chọn huyệt. Chúng tôi hay dùng duy đạo xuyên qui lai cả hai bên, điện châm giảm đau có hiệu quả cao.
Trong pháp tổng công bài niệu có thể kết hợp thuốc uống, vận động, châm hoặc kết hợp với atropin 1/4mg x 1 - 2 ống tiêm bắp thịt.
Dùng thuốc kết hợp với chú ý chế độ ăn và theo dõi pH nước tiểu. Nếu là sỏi can - xi phot phat hoặc can - xi oxalat thì các tinh thể triphốt phát can xi thường lắng đọng ở môi trường kiềm. Do đó bài thuốc và chế độ ăn phải làm toan hóa nước tiểu mới đạt hiệu quả cao.
Thuốc nam nghiệm phương
Kim tiền thảo 30g sắc chia 2 lần uống trong một ngày hoặc có thể hãm trà thay nước uống hàng ngày.
Ngọc mễ tu 20 - 40g. Cách dùng như trên.
Chế phẩm thuốc viên hoàn:
Kim tiền thảo 30g Đông quí tử 20g.
Sa tiền tử 12g Phục linh 12g.
Trạch tả 10g Trầm hương 2 - 3g.
Ngưu tất 12g Hải kim sa 12g.
Địa long 12g Xích thược 12g.
Kê nội kim 8g Hổ phách 2g.
Cam thảo tiêu 8g Hoả tiêu 6g.
Tất cả tán thành bột mịn, hoàn thành viên như hạt đậu xanh, dùng bột hoạt thạch làm áo. Mỗi ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 10 - 15g, trước khi uống phải hoà tan trong nước ấm 1 giờ.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh học can đởm
- Thông tin Bệnh học ngoại cảm
- Thông tin Bệnh học ngoại cảm lục dâm
- Thông tin Bệnh học ngoại cảm ôn bệnh
- Thông tin Bệnh học ngoại cảm thương hàn
- Thông tin Bệnh học phế đại trường
- Thông tin Bệnh học tạng tâm (tiểu trường, tâm bào, tam tiêu)
- Thông tin Bệnh học thận bàng quang
- Thông tin Bệnh học tỳ vị
- Thông tin Bì phu nham (ung thư da)
- Thông tin Biện chứng luận trị viêm tắc tĩnh mạch
- Thông tin Cách kê đơn thuốc đông y (y học cổ truyền)
- Thông tin Can nham (ung thư gan nguyên phát)
- Thông tin Chi khí quản háo suyễn (hen phế quản)
- Thông tin Chữa chứng nấc cụt
- Thông tin Đởm lạc kết thạch, cảm nhiễm (sỏi và viêm đường dẫn mật)
- Thông tin Đường niệu bệnh, tiêu khát (đái tháo đường)
- Thông tin Hư lao (suy nhược cơ thể)
- Thông tin Ngải tư bệnh (HIV, AIDS)
- Thông tin Ngân tiết bệnh (bệnh vẩy nến)
- Thông tin Nhũ nham (ung thư vú)
- Thông tin Phân loại thuốc y học cổ truyền
- Thông tin Phế nham (ung thư phế quản)
- Thông tin Quá mẫn tính tử ban (viêm thành mạch dị ứng)
- Thông tin Tâm giao thống (xơ vữa động mạch vành)
- Thông tin Thoát cốt thư (viêm tắc động mạch chi)
- Thông tin Thống phong (bệnh goutte)
- Thông tin Tiết niệu kết thạch (sỏi hệ thống tiết niệu)
- Thông tin Tiết niệu lạc cảm nhiễm (viêm đường tiết nệu)
- Thông tin Tim mạch và phong thấp nhiệt tý (thấp tim)
- Thông tin Vị nham (ung thư dạ dày)
- Thông tin Viêm khớp phong thấp tính (viêm khớp dạng thấp tiến triển)
- Thông tin Y học cổ truyền bại não (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền bệnh tiểu đường (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền chứng bất lực (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền đại tràng kích thích (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền đau dây thần kinh tọa
- Thông tin Y học cổ truyền động kinh (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền hen phế quản (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền huyết áp thấp (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền liệt mặt nguyên phát (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền mỡ máu tăng cao
- Thông tin Y học cổ truyền nhiễm trùng tiết niệu (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền nhược năng tuyến giáp (viêm tuyến giáp Hashimoto)
- Thông tin Y học cổ truyền rối loạn hấp thu (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền rối loạn kinh nguyệt (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền sốt bại liệt (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền suy nhược mãn tính
- Thông tin Y học cổ truyền tai biến mạch não
- Thông tin Y học cổ truyền tăng huyết áp
- Thông tin Y học cổ truyền tăng huyết áp nguyên phát (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền thấp tim tiến triển
- Thông tin Y học cổ truyền thiếu máu cơ tim
- Thông tin Y học cổ truyền thiếu máu huyết tán miễn dịch
- Thông tin Y học cổ truyền thoái hóa khớp xương
- Thông tin Y học cổ truyền ung thư cổ tử cung (cổ tử cung nham)
- Thông tin Y học cổ truyền viêm đa dây thần kinh (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền viêm đại tràng mạn
- Thông tin Y học cổ truyền viêm gan mạn (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền viêm gan mạn tính hoạt động
- Thông tin Y học cổ truyền viêm khớp dạng thấp
- Thông tin Y học cổ truyền viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin Y học cổ truyền viêm màng não do não mô cầu
- Thông tin Y học cổ truyền viêm não tủy cấp (hội chứng não cấp)
- Thông tin Y học cổ truyền viêm phế quản (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền viêm sinh dục nữ (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính
- Thông tin Y học cổ truyền viêm thận tiểu cầu thận cấp tính
- Thông tin Y học cổ truyền viêm tiểu cầu thận mạn tính
- Thông tin Y học cổ truyền với miễn dịch và khả năng kháng khuẩn
- Thông tin Y học cổ truyền xơ gan (đông y)
- Thông tin Y học cổ truyền xơ vữa động mạch