Viêm khớp phong thấp tính (viêm khớp dạng thấp tiến triển)
Bản chất bệnh là phản ứng tự kháng nguyên - kháng thể, yếu tố thấp là một IgM; yếu tố thấp chiếm phần lớn ổ 80% các trường hợp, còn kháng thể kháng nhân chiếm 20%.
Đại cương
Viêm khớp loại phong thấp là 1 loại bệnh mãn tính, tự miễn dịch nguyên nhân chưa rõ. Tỷ lệ phát bệnh từ 1 - 3%, nữ nhiều hơn nam theo tỷ lệ 3/1, bệnh có thể phát ở mọi lứa tuổi, hay gặp hơn ở tuổi 20 – 40; bệnh tiến triển kéo dài mãn tính. Về nguyên nhân bệnh lý, cho đến nay vẫn chưa rõ, thường thấy bệnh khởi phát sau viêm nhiễm, phẫu thuật, chấn thương và sau đẻ. Đa số các ý kiến cho rằng, bản chất bệnh là do phức hợp tính hoặc lưỡng tương tính, nhân - quả của viêm nhiễm hoặc là sự rối loạn chuyển hoá trong tổ chức liên kết làm cho màng xương - khớp biến tính sản sinh kháng nguyên (không phải trở thành kháng nguyên).
Lâm sàng: Khớp có biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau, thường ở khớp nhỏ nhưng không làm mủ, đối xứng, ngày càng lan rộng và nặng dần; tiến tới không cử động được và biến dạng khớp, toàn thân có thể có sốt.
Điện quang: Khe khớp hẹp, lỗ chỗ đầu xương.
Bản chất bệnh là phản ứng tự kháng nguyên - kháng thể, yếu tố thấp là một IgM; yếu tố thấp chiếm phần lớn ổ 80% các trường hợp, còn kháng thể kháng nhân chiếm 20%, có nhiều tế bào hạt nhỏ (do bạch cầu ăn các phức hợp kháng nguyên - kháng thể vào trong nguyên sinh chất); dịch khớp có nhiều tế bào hạt nhỏ, không có đám tích tụ dạng tơ như trong luput; thường hình thành những u hạt dưới da quanh các mạch máu, có khi có trong cơ tim. Bổ thể trong máu thì bình thường, nhưng trong dịch khớp thì giảm xuống 1/3. Ngoài ra có thể có nguyên nhân di truyền vì liên quan đến HLA - DR4. Nhưng gần đây, các tác giả cho là miễn dịch lympho dịch khớp sinh ra IgG biến dị (tự kháng nguyên) kích thích sản xuất kháng thể chống lại (yếu tố thấp). Phản ứng viêm hình thành do lắng đọng phức hợp miễn dịch, hoạt hóa bổ thể, các tế bào hạt nhỏ sản xuất các enzym collagenaza, elastinaza phá hủy bao khớp. Lympho T ức chế bị sa sút, lympho B được hoạt hoá sản xuất kháng thể nhiều là biểu hiện của rối loạn điều hòa miễn dịch.
Chẩn đoán
Theo Hội Thấp khớp Mỹ 1995
Cứng khớp buổi sáng.
Vận động đau ít nhất 1 khớp.
Sưng khớp ít nhất 1 khớp.
Sưng sang khớp khác (trong 3 tháng).
Sưng khớp bàn - ngón đối xứng (6 tuần).
Có hạt dưới da (bằng hạt ngô, cứng, đau, di động quanh khớp).
Thay đổi tổ chức học, đặc biệt trong hạt thấp.
Hình ảnh điện quang rõ.
Phản ứng ngưng kết hồng cầu dương tính.
Vi thể màng khớp thấy nhung mao to.
Dịch khớp rất ít mucin.
Chỉ cần có 5 trong 11 tiêu chuẩn trên là chẩn đoán dương tính.
Theo Y học Cổ truyền
Y học cổ truyền thường mô tả viêm đa khớp dạng thấp trong phạm trù “ Tý chứng”.
Biện chứng phương trị:
Quá trình bệnh lý kéo dài ngoan cố. Bệnh thời kỳ đầu lấy công tà là chủ; thời kỳ giữa đa phần chính khí hư dần, tà khí sẽ thịnh nên phải kiêm trị phù chính - trừ tà; thời kỳ cuối, bệnh phát lâu ngày nêú 3 tạng (can, thận, tỳ) đại hư; tà khí suy dần nên lấy phù chính là chủ (bổ ích can tỳ thận).
Phong hàn thấp tý:
Thời kỳ đầu thường đau từ 1 khớp đến nhiều khớp, đau cục bộ, không sốt, không đỏ, chỉ gặp lạnh thì đau tăng, gặp nóng thì đau giảm; thường biến đổi theo thời tiết (thiên khí biến hóa) mà đau nặng hay nhẹ. Lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng; mạch trầm huyền hoặc trầm khẩn.
Pháp điều trị: Trừ phong trục thấp - ôn kinh tán hàn.
Phương thuốc: “Ôn kinh quyên tý thang”.
Đương qui 20g Dâm dương hoắc 15g.
Quế chi 15g Cam thảo 5g.
Khương bán hạ 15g Ô tiêu xà 10g.
Chế xuyên ô 10g Địa miết trùng 10g.
Phong lịch 10g Lộc hành thảo 10g.
Nếu đau di chuyển bất định là hành tý, phải thì gia thêm: Thảo cốt phong, khương hoạt, độc hoạt.
Nếu khớp chi thể nặng, phù thũng là trước tý nặng thì phải gia thêm: Thương truật, sinh ý dĩ nhân, sao bạch giới tử...
Nếu bệnh nhân thích nóng, sợ lạnh, gặp nhiệt đỡ đau, gặp hàn đau nặng là thể hàn tý thì phải thêm: Phụ tử chế, ngô công, toàn yết...
Nếu đau khớp nặng, nhức như kim châm, như cắn gọi là thống tý thì phải gia thêm: Tam thất, một dược, diên hồ sách, đào nhân, hồng hoa, kê huyết đằng để hoạt huyết - hóa ứ.
Tý lâu ngày hóa nhiệt thương âm:
Các khớp sưng, nóng, đỏ, đau; cứng khớp. Mới đầu gặp lạnh đau giảm, nếu lạnh lâu không có cảm giác thích, gặp nóng lại đỡ. Miệng khô mà đắng, mất ngủ, phiền táo; lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng nhờn; mạch huyền tế sác.
Phương trị: Tán hàn trừ thấp - thanh nhiệt thông lạc.
Phương thuốc: “Quế chi thược dược tri mẫu thang” gia giảm.
Quế chi 30g Xích thược 20g.
Bạch thược 20g Tri mẫu 15g.
Chế xuyên ô 15g Chế thảo ô 15g.
Ô tiêu xà 15g Sinh địa 10g.
Đương qui 15g Cương tàm 10g.
Địa long 10g Cam thảo 10g.
Gia giảm:
Nếu nhiệt thắng thì giảm bớt: Quế chi, xuyên ô, thảo ô; mà gia thêm: Hổ trượng, hoàng bá để bài thủy thạch. Nếu âm hư nội nhiệt, đại tiện táo kết nặng dùng thêm sinh địa 30 - 40g.
Can thận hao tổn, tỳ hư tà suy:
Chi thể cơ nhục teo nhẽo, các khớp cứng biến dạng đau nhức liên tục không giảm, đau nặng gây mất ngủ kéo dài, ngày nhẹ đêm nặng, hình thể gầy gò, mặt vàng bủng (nhợt), mệt mỏi thiểu lực, lưng gối mỏi đau, đầu choáng, tai ù, ăn kém (nạp ngại), tiện nát, khí đoản, lưỡi nhợt, rêu trắng; mạch trầm tế hơi huyền.
Pháp điều trị: Bồi nguyên - ích thể - quyên tý- thông lạc.
Phương thuốc: “Ích thận quyên tý hoàn”.
Sinh địa 20g Thục địa 20g.
Đương qui 20g Kê huyết đằng 20g.
Dâm dương hoắc 20g Ô tiêu xà 10g.
Nhục thung dung 20g Lộc hành thảo 10g.
Cương tàm 10g Địa miết trùng 10g.
Thảo cốt phong 10g Hổ trượng 10g.
Chi trường noãn 10g Chích ngô công 10g.
Khương lang 10g Chích toàn yết 10g.
Gia giảm:
Nếu thiên về hư thìgia thêm: Hoàng kỳ, đẳng sâm.
Thêm dương hư thì gia thêm: Cốt toái bổ, bổ cốt chi.
Huyết hư thì gia thêm: Đương qui, kê huyết đằng, kỷ tử, a giao.
Thiên âm hư thì gia thêm: Thạch hộc, mạch đông, thiên môn đông, qui bản, miết giáp.
Nếu khí trệ huyết ứ thì gia thêm: Đào nhân, hồng hoa.
Hiện nay, phương thuốc trên đã được phổ cập. Sau điều trị, các chỉ tiêu sinh hoá, huyết học, miễn dich đều được cải thiện rõ rệt; các khớp giảm viêm; chức năng khớp cùng với chức năng can, thận đều được cải thiện tốt.
Các phương pháp điều trị khác:
Điện châm các huyệt:
Chi trên: Khúc trì, thiếu hải, nội quan, hợp cốc, thần môn, ngoại quan, kiên ngung, kiên trinh, kiên tỉnh, khúc trạch, đại lăng, dương trì.
Chi dưới: Hoàn khiêu, trật biên, thừa phù, bát liêu, yêu du, bạch hoàn du, ân môn, ủy trung, tất dương quan, độc tỵ, tất nhãn, túc tam lý, dương lăng tuyền, huyền chung, giải khê, thái xung.
Thường được chỉ định chọn huyệt tương ứng với vị trí thống điểm (điểm đau - á thị huyệt), chia làm 2 nhóm luân lưu, cách ngày một lần. Nếu có đợt tiến triển cấp, có thể châm hàng ngày, thậm chí có thể 3 giờ châm một lần (thay thế cho thuốc giảm đau; từ 7 - 10 ngày là một liệu trình; 3 - 4 liệu trình là một đợt điều trị.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh học can đởm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm lục dâm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm ôn bệnh
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm thương hàn
- Thông tin về Bệnh học phế đại trường
- Thông tin về Bệnh học tạng tâm (tiểu trường, tâm bào, tam tiêu)
- Thông tin về Bệnh học thận bàng quang
- Thông tin về Bệnh học tỳ vị
- Thông tin về Bì phu nham (ung thư da)
- Thông tin về Biện chứng luận trị viêm tắc tĩnh mạch
- Thông tin về cách kê đơn thuốc đông y (y học cổ truyền)
- Thông tin về can nham (ung thư gan nguyên phát)
- Thông tin về chi khí quản háo suyễn (hen phế quản)
- Thông tin về chữa chứng nấc cụt
- Thông tin về Đởm lạc kết thạch, cảm nhiễm (sỏi và viêm đường dẫn mật)
- Thông tin về Đường niệu bệnh, tiêu khát (đái tháo đường)
- Thông tin về hư lao (suy nhược cơ thể)
- Thông tin về Ngải tư bệnh (HIV, AIDS)
- Thông tin về Ngân tiết bệnh (bệnh vẩy nến)
- Thông tin về Nhũ nham (ung thư vú)
- Thông tin về Niệu lạc kết thạch (sỏi niệu quản)
- Thông tin về Phân loại thuốc y học cổ truyền
- Thông tin về Phế nham (ung thư phế quản)
- Thông tin về Quá mẫn tính tử ban (viêm thành mạch dị ứng)
- Thông tin về Tâm giao thống (xơ vữa động mạch vành)
- Thông tin về Thoát cốt thư (viêm tắc động mạch chi)
- Thông tin về Thống phong (bệnh goutte)
- Thông tin về Tiết niệu kết thạch (sỏi hệ thống tiết niệu)
- Thông tin về Tiết niệu lạc cảm nhiễm (viêm đường tiết nệu)
- Thông tin về Tim mạch và phong thấp nhiệt tý (thấp tim)
- Thông tin về vị nham (ung thư dạ dày)
- Thông tin về Y học cổ truyền bại não (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền bệnh tiểu đường (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền chứng bất lực (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền đại tràng kích thích (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền đau dây thần kinh tọa
- Thông tin về Y học cổ truyền động kinh (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền hen phế quản (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền huyết áp thấp (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền liệt mặt nguyên phát (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền mỡ máu tăng cao
- Thông tin về Y học cổ truyền nhiễm trùng tiết niệu (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền nhược năng tuyến giáp (viêm tuyến giáp Hashimoto)
- Thông tin về Y học cổ truyền rối loạn hấp thu (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền rối loạn kinh nguyệt (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền sốt bại liệt (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền suy nhược mãn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền tai biến mạch não
- Thông tin về Y học cổ truyền tăng huyết áp
- Thông tin về Y học cổ truyền tăng huyết áp nguyên phát (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền thấp tim tiến triển
- Thông tin về Y học cổ truyền thiếu máu cơ tim
- Thông tin về Y học cổ truyền thiếu máu huyết tán miễn dịch
- Thông tin về Y học cổ truyền thoái hóa khớp xương
- Thông tin về Y học cổ truyền ung thư cổ tử cung (cổ tử cung nham)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm đa dây thần kinh (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm đại tràng mạn
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm gan mạn (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm gan mạn tính hoạt động
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm khớp dạng thấp
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm màng não do não mô cầu
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm não tủy cấp (hội chứng não cấp)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm phế quản (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm sinh dục nữ (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm thận tiểu cầu thận cấp tính
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm tiểu cầu thận mạn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền với miễn dịch và khả năng kháng khuẩn
- Thông tin về Y học cổ truyền xơ gan (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền xơ vữa động mạch