Y học cổ truyền ung thư cổ tử cung (cổ tử cung nham)
Điều trị bệnh vừa phối hợp thuốc uống trong, vừa phối hợp dùng ngoài, nâng cao chức năng miễn dịch của cơ thể, phù chính, bồi bản, tiêu lưu kháng nham, bảo tồn chức năng sinh dục và chức năng sinh lý bình thường của cơ thể.
Đại cương
Là một loại thũng lưu ác tính có ở cơ quan sinh dục nữ giới. Đặc điểm lâm sàng thời kỳ đầu thường triệu chứng nghèo nàn, bệnh nhân thường không có cảm giác gì đặc biệt, chỉ khi thũng nham phát triển đến mức độ nhất định thì triệu chứng mới rõ, chủ yếu là bài xuất dịch ở âm đạo, sau kỳ kinh thấy âm đạo xuất huyết.
Thời kỳ đầu xuất huyết là do tiếp xúc, hoặc xuất huyết không theo qui tắc nào. Khi lượng máu mất nhiều, đau dữ dội, âm đạo ra máu liên tục là diễn biến nặng.
Hiện nay, theo YHHĐ điều trị bệnh này chủ yếu là dùng xạ trị hoặc hóa học trị liệu, thủ thuật trị liệu, hoặc là điều trị tổng hợp. Tuy nhiên, tất cả phương pháp trị liệu trên đều có phạm vi thích ứng nhất định và đều có phản ứng phụ của thuốc, bệnh nhân thường không muốn áp dụng.
Chẩn đoán theo y học hiện đại
Ung thư cổ tử cung thời đầu khu trú ở lớp cơ, quan sát mắt thường không phân biệt được, cần phải khám phụ khoa kết hợp kiểm tra xét nghiệm toàn thân, xét nghiệm tế bào, sinh thiết, kiểm tra tổ chức học, soi âm đạo để chẩn đoán sớm, biết được phạm vi của khối u.
Triệu chứng chủ yếu là âm đạo chảy máu, âm đạo xuất tiết dịch và đau nhức buốt, mức độ nặng hay nhẹ liên quan đến thời gian sớm hay muộn.
Các thời kỳ lâm sàng: Tiêu chuẩn của Hội nghị phụ khoa Quốc tế, (1985) chia làm 4 thời kỳ:
Giai đoạn 0: Nham nguyên vị tẩm thấm tiền nham.
Giai đoạn I: Xác định sinh thiết (tổn thương phát triển đến thân tử cung).
Giai đoạn II: Tổn thương vượt quá cổ tử cung lan đến <1/3 âm đạo.
Giai đoạn III: U phát triển đến thành xương chậu (xâm phạm đến 1/3 âm đạo).
Giai đoạn IV: U phát triển khắp tử cung và lan đến các cơ quan khác.
Thời kỳ đầu thường có loét cổ tử cung: Ban đỏ kết thạch lồi ra hoặc loét nát. Dựa vào mức độ phát triển người ta chia làm 3 mức:
Nhóm ngoài sinh dục, thể tự như dạng hoa.
Nhóm trong sinh dục, nhóm kết hạch.
Nhóm loét mụn.
Theo quan niệm y học cổ truyền
Bệnh cổ tử cung nham thường được mô tả trong các phạm trù, “Băng lậu” “Đới hạ” “Tạp sắc đới”. Nguyên nhân chủ yếu là do 3 tạng: Can, tỳ, thận bị tổn thương làm cho thấp nhiệt - nhiệt độc ngưng tụ ở bào cung. YHCT cho rằng: “Bệnh thuộc về bản hư, tiêu thực”.
Điều trị bệnh vừa phối hợp thuốc uống trong, vừa phối hợp dùng ngoài, nâng cao chức năng miễn dịch của cơ thể, phù chính, bồi bản, tiêu lưu kháng nham, bảo tồn chức năng sinh dục và chức năng sinh lý bình thường của cơ thể. Ngoài ra, có thể phối hợp hóa trị liệu, xạ trị để giảm bớt tác dụng phụ, cải thiện chứng trạng, nâng cao hiệu qủa, kéo dài đời sống cho bệnh nhân.
Hiện nay, điều trị ung thư cổ tử cung phải dựa vào giai đoạn lâm sàng của y học hiện đại với biện chứng luận trị Trung y.
Ví dụ: Thể “Can thận âm hư” đa phần thuộc thấp nhiệt hạ trú, khí âm lưỡng thương; thể kết hạch đa phần thuộc khí trệ huyết ứ. Hiện nay, người ta dùng đơn thuần thuốc Trung dược có thể điều trị khỏi nham chứng trước khi có biến chứng di căn.
Muốn đạt hiệu quả phải kết hợp hóa trị liệu, phóng xạ trị liệu hoặc điều trị kết hợp với phẫu thuật, vận dụng thuốc thảo mộc có thể giảm được các biến chứng phản ứng của đại tràng ,bàng quang, trực tràng. Tuỳ theo từng thời kỳ mà vận dụng thuốc uống trong, thuốc dùng ngoài hay kết hợp cả hai.
Biện chứng luận trị
Những điểm trọng yếu biện chứng:
Đặc điểm bệnh sinh của cổ tử cung nham là bản hư tiêu thực, hoặc hư thực phối hợp nhưng phần nhiều là chứng hư. Vì vậy phải bổ ích xung nhâm, bồi bổ can thận tỳ là phép tắc chủ yếu:
Kiện tỳ ích khí, tư bổ can thận, phù dương cố thể (bản) chi pháp.
Khí - huyết ứ trệ, nhiệt độc trệ lưu, hình thành tích tụ là tiêu thực.
Ứng dụng lý khí hoạt huyết, hóa ứ nhuyễn kiên, trừ thấp giải độc, kháng nham tiêu lưu.
Về pháp điều trị:
Phải nắm vững tà chính thịnh – suy; chọn dùng trước công, sau bổ, công bổ kiêm trị (thường thời đầu phải công, thời kỳ sau phải bổ). Nhìn chung không kể sớm hay muộn đều phải chọn các vị thuốc kháng nham.
Biện chứng phương trị thời kỳ đầu
Thể khí uất thấp khốn:
Ức uất thương can, can khí uất kết, uất lâu thương tỳ, thủy thấp lâu thương tỳ, thủy thấp nội đình uẩn kết xung nhâm dẫn đến bệnh. Nhìn chung hệ thống thần kinh trung ương thất điều, chức năng của hệ thần kinh thực vật bị rối loạn là chủ yếu, tình chí uất ức phiền táo; ngực, sườn chướng đầy, bất thử, tức nhiều, ăn kém (nạp ngại), đới hạ bất chỉ, đục hoặc hồng, mạch huyền; lưỡi hơi xám, rêu trắng mỏng hoặc vàng mỏng.
Phương pháp điều trị: Sơ can lý khí, lợi thấp giải độc.
Phương thuốc thường dùng: “Tiêu giao tán” gia thêm: Bạch hoa xà thiệt thảo, bán chi liên, sinh ý dĩ nhân, sơn đậu căn.
Thể khí - huyết ứ trệ:
Tại chỗ tẩm thấm là chính thuộc kết hạch, triệu chứng toàn thân nghèo nàn, đa phần do quá tổn thương thất tình, uất nộ ưu tư, khí trệ huyết ứ lâu ngày thành kết, thường thấy đới hạ không nhiều cát hữu thấp hạ; tại chỗ bệnh lý cổ tử cung rắn chắc, mạch huyền hoặc tế, đầu lưỡi hoặc rìa lưỡi có ban điểm ứ huyết, rêu trắng mỏng.
Pháp điều trị: Hoạt huyết - hóa ứ, nhuyễn kiên - tán kết.
Phương thuốc: “Hoạt huyết kháng nham thang”, “Kháng nham tán”.
Đương qui Trạch lan.
Hổ trượng Ô dược.
Bạch thược Xích thược.
Hương phụ Đan sâm.
Phục linh Trạch tả.
Bạch mao đằng Bạch hoa xà thiệt thảo.
Thể thấp nhiệt ứ độc:
Thấp uẩn hóa nhiệt, lâu mà kết độc, ứ trở bào lạc mà thành; đa phần ung thư cổ tử cung do viêm nhiễm, đới hạ lượng nhiều, vàng trắng xen lẫn chất dính có màu sắc như Socola; khí tắc nếu kiêm huyết ứ thành cục, lưng mỏi, bụng chướng đau, miệng khô đắng, tiểu vàng, đại tiện táo, lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng dày nhờn, mạch huyền sác hoặc huyền hoạt sác.
Phương điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp - giải độc hóa ứ.
Phương thuốc: “Bát chính tán hoá nhiệt”, “Giải độc kháng nham thang”.
Thời kỳ sau
Thể tỳ thận dương hư:
Lịch sử bất tiết, đa sản thương thân, xung nhâm khí - huyết trở trệ, nội kết ứ độc; bệnh lâu ngày đới hạ băng lậu tiêu hao nhất định, toàn thân suy kiệt.Lâm sàng phần nhiều đới hạ như nước, kinh nguyệt băng trung trọc hạ thần quyện (mệt mỏi, vận động khí đoản), tứ chi không ấm, nạp ngại tiện lỏng, niệu trong dài, mạch tế, lưỡi nhợt bệu mềm, rêu trắng mỏng nhờn.
Phương pháp điều trị: Bổ thận kiện tỳ - ôn hóa thủy thấp - cố sáp chỉ đới.
Phương thuốc: “Nội bổ hoàn”, “Sâm linh bạch truật tán”, “Kháng nham phù chính đan”, hoàng kỳ, khuẩn linh chi, ô tặc cốt, sao tây thảo căn, tử hà sa, a giao, giác phiêu giao, lộc giác xương, huyết dư thán, sinh mẫu lệ, tang phiêu tiêu.
Thể can thận âm hư:
Do thấp nhiệt uất kết, ứ độc trong cơ thể lâu ngày gây tổn thương phần âm, can thận hao tổn xuất hiện triệu chứng nhiễm độc. Lâm sàng thấy âm đạo xuất huyết không theo qui tắc, đới hạ vàng trắng, đầu choáng, tai ù, lưng đau mỏi, miệng khát, tự hãn (mồ hôi trộm), tiểu tiện sáp đau, đại tiện bí kết, lưỡi đỏ rêu sáng hoặc vàng nhờn, mạch tế sác, huyền tế sác.
Phương pháp điều trị: Tư dưỡng can thận - giải độc tán tích.
Phương thuốc: “Bổ trung ích khí thang” gia thêm thuốc kháng nham.
Giai đoạn sau của bệnh cổ tử cung nham diễn biến phức tạp, tà chính tương tranh, phải kết hợp công bổ kiêm trị, tham khảo thêm các bài thuốc nghiệm phương, để biện chứng luận trị. Nếu kết hợp xạ trị và hoá dược trị thì phải chú ý các biến chứng phụ thường gặp.
Phản ứng trực tràng: Khi xạ trị nhiệt độc đều tổn thương trung tiêu thấp nhiệt trở trệ, tỳ hư khí nhược, huyết mất thống nhiếp.
Phản ứng lúc đầu: Lỵ cấp hậu trọng ngày tới 10 lần hoặc hơn, phân lẫn niêm dịch hoặc ra máu tươi, có khi tiện lỏng như nước, lưỡi có gai hồng, rêu vàng nhờn, mạch tế sác. Điều trị phải thanh nhiệt - giải độc, kiện tỳ hóa thấp thường dùng “Bạch đầu ông thang” gia vị, giai đoạn sau phải dùng “Sinh mạch tán” hợp với “Bạch đầu ông thang” gia vị (Bạch đầu ông, tần bì, hoàng liên, hoàng bá).
Phản ứng bàng quang: Phải dùng “Tri bá địa hoàng thang” gia thêm: Biển xúc, mộc thông, sa tiền tử. Nếu niệu huyết phải hợp phương “Tiêu kế ẩm tử” hợp “Nhị chí hoàn” (nữ trinh tử, hạn liên thảo).
Biến chứng bạch cầu giảm:
Dương hư: Phải ôn thận kiện tỳ, ích khí dưỡng huyết; thường dùng “Qui tỳ thang”, “Bổ trung ích khí hoàn”, “Du thang” (thục địa, đương qui, đẳng sâm, bạch thược, xuyên khung, hoàng kỳ).
Âm hư: Phải tư âm thanh nhiệt, ích khí sinh tân, thường dùng “Tri bá địa hoàng thang” và “Sâm mạch tán”.
Nếu tâm phiền, thất miên thì thêm: Hoàng liên, bá tử nhân, dạ giao đằng, thủ ô đằng.Nếu tiểu đỏ đau thì thêm: Đại kế, hoàng bá, ích nguyên tán; đại tiện táo thêm qua lâu nhân.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh học can đởm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm lục dâm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm ôn bệnh
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm thương hàn
- Thông tin về Bệnh học phế đại trường
- Thông tin về Bệnh học tạng tâm (tiểu trường, tâm bào, tam tiêu)
- Thông tin về Bệnh học thận bàng quang
- Thông tin về Bệnh học tỳ vị
- Thông tin về Bì phu nham (ung thư da)
- Thông tin về Biện chứng luận trị viêm tắc tĩnh mạch
- Thông tin về cách kê đơn thuốc đông y (y học cổ truyền)
- Thông tin về can nham (ung thư gan nguyên phát)
- Thông tin về chi khí quản háo suyễn (hen phế quản)
- Thông tin về chữa chứng nấc cụt
- Thông tin về Đởm lạc kết thạch, cảm nhiễm (sỏi và viêm đường dẫn mật)
- Thông tin về Đường niệu bệnh, tiêu khát (đái tháo đường)
- Thông tin về hư lao (suy nhược cơ thể)
- Thông tin về Ngải tư bệnh (HIV, AIDS)
- Thông tin về Ngân tiết bệnh (bệnh vẩy nến)
- Thông tin về Nhũ nham (ung thư vú)
- Thông tin về Niệu lạc kết thạch (sỏi niệu quản)
- Thông tin về Phân loại thuốc y học cổ truyền
- Thông tin về Phế nham (ung thư phế quản)
- Thông tin về Quá mẫn tính tử ban (viêm thành mạch dị ứng)
- Thông tin về Tâm giao thống (xơ vữa động mạch vành)
- Thông tin về Thoát cốt thư (viêm tắc động mạch chi)
- Thông tin về Thống phong (bệnh goutte)
- Thông tin về Tiết niệu kết thạch (sỏi hệ thống tiết niệu)
- Thông tin về Tiết niệu lạc cảm nhiễm (viêm đường tiết nệu)
- Thông tin về Tim mạch và phong thấp nhiệt tý (thấp tim)
- Thông tin về vị nham (ung thư dạ dày)
- Thông tin về viêm khớp phong thấp tính (viêm khớp dạng thấp tiến triển)
- Thông tin về Y học cổ truyền bại não (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền bệnh tiểu đường (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền chứng bất lực (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền đại tràng kích thích (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền đau dây thần kinh tọa
- Thông tin về Y học cổ truyền động kinh (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền hen phế quản (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền huyết áp thấp (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền liệt mặt nguyên phát (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền mỡ máu tăng cao
- Thông tin về Y học cổ truyền nhiễm trùng tiết niệu (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền nhược năng tuyến giáp (viêm tuyến giáp Hashimoto)
- Thông tin về Y học cổ truyền rối loạn hấp thu (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền rối loạn kinh nguyệt (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền sốt bại liệt (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền suy nhược mãn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền tai biến mạch não
- Thông tin về Y học cổ truyền tăng huyết áp
- Thông tin về Y học cổ truyền tăng huyết áp nguyên phát (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền thấp tim tiến triển
- Thông tin về Y học cổ truyền thiếu máu cơ tim
- Thông tin về Y học cổ truyền thiếu máu huyết tán miễn dịch
- Thông tin về Y học cổ truyền thoái hóa khớp xương
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm đa dây thần kinh (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm đại tràng mạn
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm gan mạn (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm gan mạn tính hoạt động
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm khớp dạng thấp
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm màng não do não mô cầu
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm não tủy cấp (hội chứng não cấp)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm phế quản (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm sinh dục nữ (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm thận tiểu cầu thận cấp tính
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm tiểu cầu thận mạn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền với miễn dịch và khả năng kháng khuẩn
- Thông tin về Y học cổ truyền xơ gan (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền xơ vữa động mạch