Y học cổ truyền viêm não tủy cấp (hội chứng não cấp)
Tà phạm vệ khí (thể não)Phát sốt, sợ rét hoặc không, đau đầu, miệng khát, phiền táo, cổ cứng, co giật, đầu và rìa lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng mỏng; mạch phù sác.
Đại cương
Theo quan niệm của Y học hiện đại
Viêm não - tuỷ cấp hay còn gọi là hội chứng não cấp là bệnh lý viêm nhiễm cấp tính tổ chức chất trắng của não và tuỷ sống. Bệnh đa phần ở nam thanh niên khoẻ mạnh, phát bệnh không theo mùa mà là quanh năm. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là triệu chứng về tâm thần kinh; hội chứng màng não bị kích thích dấu hiệu thần kinh khu trú , viêm thị thần kinh, mắt giảm hoặc mất thị lực, liệt nửa thân người hoặc liệt tứ chi. Dựa trên biểu hiện lâm sàng, người ta chia làm 3 thể: Thể não, thể tuỷ sống và thể tuỷ sống - não. Viêm não - tuỷ sống cấp tính thường do những nguyên nhân sau đây:
Sau nhiễm trùng, nhiễm độc.
Viêm não - tuỷ sống sau miễn dịch.
Viêm não - tuỷ sống chưa rõ nguyên nhân.
Quan niệm của Y học Cổ truyền
Viêm não - tủy sống cấp tính thuộc phạm trù “Xuân ôn“, “Thử ôn“ “Dịch bệnh“ nuy chứng.
Nguyên nhân chủ yếu là chính khí bất túc, chức năng ngoại vệ suy giảm. Bệnh tà là khí ôn nhiệt, dịch độc thừa cơ xâm phạm vào cơ thể làm hao tổn chân âm, âm hư hỏa vượng đều dẫn đến tổn thương tân dịch, mắt không được nuôi dưỡng nên mắt mờ hoặc mất thị lực, chi thể vận động khó hoặc liệt (nuy), thậm chí đàm nhiệt nghịch lên phạm vào tâm bào lạc hoặc che lấp tâm bào gây biến chứng nguy kịch (rất nặng).
Chẩn đoán
Chẩn đoán cơn viêm não - tuỷ sống cấp tính phải dựa vào:
Bệnh sử có liên quan đến truyền huyết thanh , hoặc sau viêm nhiễm, nhiễm trùng.
Trước khi phát bệnh 1 - 2 tuần, đa phần có viêm nhiễm, nhiễm độc tố của một số bệnh: Sởi, thủy đậu, viêm tuyến nước bọt, cảm cúm.
Lâm sàng: Phần nhiều khởi bệnh cấp tính, đột nhiên đau đầu, nôn mửa, thần chí bất thanh, thường có hội chứng màng não kèm theo ảo giác, hoang tưởng, thị lực giảm nặng hoặc mù, thậm chí hôn mê và co cứng mất não.
Thể điển hình: Áp lực sọ tăng cao, dấu hiệu kích thích màng não, phù nề gai thị
Thể tủy sống: Biểu hiện như viêm tủy ngang, liệt hoàn toàn, mất cảm giác nông và sâu, rối loạn cơ vòng, phản xạ gân xương giảm hoặc mất; nhưng cũng có khi trương lực cơ tăng, phản xạ gân xương tăng (+).
Xét nghiệm: Dịch não tủy trong, tăng tế bào đơn nhân, có khi vượt quá 107g/ml; albumin có thể tăng đến 1g/ml phần, nhiều là g - globulin và IgG.
Biện chứng luận trị
Tà phạm vệ khí (thể não)Phát sốt, sợ rét hoặc không, đau đầu, miệng khát, phiền táo, cổ cứng, co giật, đầu và rìa lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng mỏng; mạch phù sác.
Pháp chữa: Thanh nhiệt - giải độc thấu biểu tán tà.
Thuốc: “Ngân kiều tán gia giảm”.
Ngân hoa 30g Liên kiều 15g.
Thanh đại diệp 30g Cam thảo 6g.
Bạc hà 6g Ngưu bàng tử 10g.
Bản lam căn 30g Thiên hoa phấn 15g.
Gia giảm:
Nếu nôn mửa, có đàm thì gia thêm: Trúc lịch 10ml, thạch xương bồ 12g, uất kim 12g, viễn trí 6g.
Thấp tà nhiều thì gia thêm: Hoắc hương 12g, phong lan 12g.
Khí doanh lưỡng phạp (nhóm não)
Đau đầu kịch liệt; gáy và cổ cứng nhiều; phiền táo loạn ngôn, thần hôn; đại tiện bí kết, nôn mửa, lưỡi sáng đỏ, rêu lưỡi vàng khô; mạch tế sác.
Pháp điều trị: Khí doanh lưỡng thanh, khai khiếu tỉnh thần.
Phương thuốc: “Thanh doanh thang” hợp “Tử tuyết đan” gia giảm.
Thanh đại diệp 30g Mạch đông 10g.
Tri mẫu 10g Sinh thạch cao 30g.
Ngân hoa 15g Đan sâm 10g.
Sinh đại hoàng 10g Sinh địa 30g.
Hoàng liên 6g.
Gia giảm:
Nếu đàm nhiều thì gia thêm: Trúc nhị 10g, đởm nam tinh 10g, thiên trúc hợp 10g.
Nếu loạn ngôn thì gia thêm: “An cung ngưu hoàng hoàn” 1 viên (hóa phục).
Thấp nhiệt tẩm dâm (thời kỳ liệt mềm thể tủy sống)
Không sốt (nhiệt giảm), đột nhiên tứ chi không cử động, cảm giác mất, cân mạch giãn mềm, ngực tức, bụng đầy, ăn kém, không muốn ăn, cơ phu khô táo, 2 chi dưới phù nề; tiểu tiện bất lợi hoặc thất cấm; lưỡi đỏ rêu vàng nhờn; mạch hoạt sác.
Pháp điều trị: Thanh lợi thấp nhiệt - lợi thủy thông lạc.
Phương thuốc: “Tam diệu tán” gia vị.
Thương truật 12g Ngưu tất 15g.
Hoàng bá 12g Sinh ý dĩ nhân 20g.
Tỳ giải 10g Địa long 10g.
Kê huyết đằng 15g Xích thược 10g.
Trạch tả 10g Cam thảo 6g.
Qui 10g.
Gia giảm:
Chi thể tê liệt thì gia thêm: Tục đoạn 15g, đông qua bì 20g, trư linh 15g.
Trí tuệ giảm thì gia thêm: Hắc chi ma 10g, ích trí nhân 10g, hoàng tinh 10g, nhục thung dung 10g.
Tiểu tiện không lợi thì gia thêm: Sa tiền tử 15g, đông qua bì 20g, trư linh 15g.
Tiểu tiện thất cấm (són) thì gia thêm: Tang phiêu tiêu 10g, ích trí nhân 10g; bỏ các vị: Tỳ giải, trạch tả.
Can thận âm hư (thể tủy sống không hồi phục)
Hạ chi tê bại đông thống vô lực, thậm chí tứ chi cử động khó khăn, cân mạch co rút, đầu choáng tai ù, cơ phu khô táo, vô hãn hoặc thiểu hãn; tiểu tiện bất lợi hoặc tiểu tiện thất cấm, đại tiện bí kết; lưỡi đỏ khô táo, ít tân, rêu lưỡi ít; mạch tế sác.
Pháp điều trị: Bổ ích can thận tư âm thông lạc.
Phương thuốc: “Tri bá địa hoàng hoàn” gia vị.
Tri mẫu 10g Phục linh 15g.
Ký sinh 15g Hoàng bá 10g.
Sơn dược 15g Kỷ tử 15g.
Sinh địa 30g Trạch tả 10g.
Đan bì 10g Đỗ trọng 15g.
Trư cốt tủy 20g.
Phế thận lưỡng hư
Tứ chi mềm nhẽo, hô hấp khó khăn, âm thanh nhỏ nhẹ, tâm quí, âm thanh giảm.
Thuốc: “Tứ vật thang” gia vị.
Thục địa 15g Bạch thược 10g.
Đương qui 12g Xuyên khung 10g.
Nhân sâm 10g Bắc sa sâm 10g.
Ngưu tất 15g.
Nếu nhị tiện thất cấm thì gia thêm: Tiên dương 10g, sao bạch truật 10g, tục đoạn 10g...
Huyết hư thất minh
Thị lực, thị vật màng thô, nhãn cầu căng đau, đau đầu hoặc đau nửa đầu, thị lực giảm tạm thời, nhãn cầu can sáp; đầu choáng tai ù; sống lưng đau mỏi hoặc hạ chi liệt; lưỡi đỏ ít rêu; mạch tế vô lực.
Pháp điều trị: Dưỡng huyết minh mục - tư bổ can.
Phương thuốc: “Minh mục bổ thận thang” gia giảm.
Đương qui 12g Thục địa 20g.
Nhục thung dung 12g Kỷ tử 12g.
Cúc hoa 10g Sa uyển tử 12g.
Đỗ trọng 12g Ngưu tất 15g.
Xuyên khung 10g Qui bản 12g.
Cốc tinh thảo 12g Xuyên tục đoạn 15g.
Gia giảm:
Sống lưng, mỏi thì gia thêm: Lộc giác giao 10g, mộc qua 10g.
Cân mạch mềm yếu thì gia thêm: Đẳng sâm 30g, hoàng kỳ 15g.
Cân mạch co cấp thì gia thêm: Bạch thược 30g, cương tàm 15g, thiên ma 10g.
Nếu bài niệu khó khăn thì gia thêm: Nhục quế 6g, thỏ ty tử 15g, sa tiền tử 10g
Các phương pháp điều trị khác
Thể châm: Thường chỉ định huyệt: Giáp tích Hoa Đà, hoàn khiêu, thừa phù, dương lăng tuyền, âm lăng tuyền, côn lôn, thái khê. Dùng thủ thuật bình bổ bình tả, lưu kim 20 - 30’, ngày 1 lần, 10 ngày là 1 liệu trình.
Nhĩ châm: Chỉ định nhóm huyệt: Thần môn, thượng thận, nội tiết, can, tỳ, vị, thận. Ngày 1 lần, 10 ngày là 1 liệu trình.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh học can đởm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm lục dâm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm ôn bệnh
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm thương hàn
- Thông tin về Bệnh học phế đại trường
- Thông tin về Bệnh học tạng tâm (tiểu trường, tâm bào, tam tiêu)
- Thông tin về Bệnh học thận bàng quang
- Thông tin về Bệnh học tỳ vị
- Thông tin về Bì phu nham (ung thư da)
- Thông tin về Biện chứng luận trị viêm tắc tĩnh mạch
- Thông tin về cách kê đơn thuốc đông y (y học cổ truyền)
- Thông tin về can nham (ung thư gan nguyên phát)
- Thông tin về chi khí quản háo suyễn (hen phế quản)
- Thông tin về chữa chứng nấc cụt
- Thông tin về Đởm lạc kết thạch, cảm nhiễm (sỏi và viêm đường dẫn mật)
- Thông tin về Đường niệu bệnh, tiêu khát (đái tháo đường)
- Thông tin về hư lao (suy nhược cơ thể)
- Thông tin về Ngải tư bệnh (HIV, AIDS)
- Thông tin về Ngân tiết bệnh (bệnh vẩy nến)
- Thông tin về Nhũ nham (ung thư vú)
- Thông tin về Niệu lạc kết thạch (sỏi niệu quản)
- Thông tin về Phân loại thuốc y học cổ truyền
- Thông tin về Phế nham (ung thư phế quản)
- Thông tin về Quá mẫn tính tử ban (viêm thành mạch dị ứng)
- Thông tin về Tâm giao thống (xơ vữa động mạch vành)
- Thông tin về Thoát cốt thư (viêm tắc động mạch chi)
- Thông tin về Thống phong (bệnh goutte)
- Thông tin về Tiết niệu kết thạch (sỏi hệ thống tiết niệu)
- Thông tin về Tiết niệu lạc cảm nhiễm (viêm đường tiết nệu)
- Thông tin về Tim mạch và phong thấp nhiệt tý (thấp tim)
- Thông tin về vị nham (ung thư dạ dày)
- Thông tin về viêm khớp phong thấp tính (viêm khớp dạng thấp tiến triển)
- Thông tin về Y học cổ truyền bại não (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền bệnh tiểu đường (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền chứng bất lực (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền đại tràng kích thích (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền đau dây thần kinh tọa
- Thông tin về Y học cổ truyền động kinh (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền hen phế quản (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền huyết áp thấp (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền liệt mặt nguyên phát (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền mỡ máu tăng cao
- Thông tin về Y học cổ truyền nhiễm trùng tiết niệu (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền nhược năng tuyến giáp (viêm tuyến giáp Hashimoto)
- Thông tin về Y học cổ truyền rối loạn hấp thu (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền rối loạn kinh nguyệt (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền sốt bại liệt (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền suy nhược mãn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền tai biến mạch não
- Thông tin về Y học cổ truyền tăng huyết áp
- Thông tin về Y học cổ truyền tăng huyết áp nguyên phát (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền thấp tim tiến triển
- Thông tin về Y học cổ truyền thiếu máu cơ tim
- Thông tin về Y học cổ truyền thiếu máu huyết tán miễn dịch
- Thông tin về Y học cổ truyền thoái hóa khớp xương
- Thông tin về Y học cổ truyền ung thư cổ tử cung (cổ tử cung nham)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm đa dây thần kinh (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm đại tràng mạn
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm gan mạn (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm gan mạn tính hoạt động
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm khớp dạng thấp
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm màng não do não mô cầu
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm phế quản (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm sinh dục nữ (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm thận tiểu cầu thận cấp tính
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm tiểu cầu thận mạn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền với miễn dịch và khả năng kháng khuẩn
- Thông tin về Y học cổ truyền xơ gan (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền xơ vữa động mạch