Tâm giao thống (xơ vữa động mạch vành)
Ngực đầy tức, đau trước ngực tâm quí, đoản khí, sắc mặt nhợt nhạt, gầy gò, vô lực, sợ lạnh, chi lạnh, tự hãn, ngủ không yên, ăn kém, tiểu tiện trong dài, đại tiện lỏng nát, lưỡi bệu nhợt mềm.
Đại cương
Định nghĩa
Trung y mô tả những cơn đau đột nhiên xuất hiện trước tim và sau xương ức trong các chứng “tâm thống, tâm quí, hung tý...”. Đau ở ngực trái thường lan đến cổ, mặt trong cánh tay, có khi kèm theo tím tái, tứ chi quyết lạnh, mạch vi tế, thường gặp ở tuổi trên 40, nam nhiều hơn nữ.
Nguyên nhân bệnh lý
Những người già cơ thể suy nhược hoặc do ăn nhiều chất béo hoặc do nội nhân (thất tình) mà dẫn đến.
Bản chất bệnh do tâm dương không đầy đủ, tâm dương bất túc, tỳ dương không kiện vận dẫn đến hàn ngưng huyết ứ, đàm trọc nội sinh. Đàm trọc huyết ứ bế trở tâm mạch dẫn đến huyết hành bị trở ngại ở phần trên ngực gây nên cơn đau kịch liệt vùng trước tâm. Nếu nặng thì khí - huyết không thông, xuất hiện tím tái, tứ chi quyết lạnh, mạch vi muốn tuyệt. Cũng có thể do tỳ dương không kiện vận dẫn đến tâm - dương bất túc. Mệnh môn hỏa suy hoặc do tâm huyết không đầy đủ mà dẫn đến. Trên lâm sàng thường do can thận âm hư.
Dựa trên lý luận “Âm dương hỗ căn, âm trưởng ở dương, dương trưởng ở âm, âm tổn cập dương, dương tổn cập âm”. Vì vậy, nếu bệnh nhân lâu ngày không được điều trị hoặc điều trị dự phòng kịp thời sẽ dẫn đến âm - dương đều hư, âm - dương không đầy đủ, khí - huyết ứ trở bên trong. Điều này có liên quan mật thiết với 3 tạng: tỳ, can, thận.
Biện chứng
Bệnh hư thực thác tạp, triệu chứng có đàm trọc huyết ứ lại có âm - dương khí - huyết hư.
Trên thực tế lâm sàng là tiêu thực mà bản hư nên khi điều trị cần phải áp dụng nguyên tắc “cấp trị tiêu hoãn trị bản”. Khi phát bệnh thì nên hành khí hoạt huyết hoặc ôn hóa hàn đàm kết hợp củng cố tâm âm, tâm dương; như thế là coi trọng trị tiêu. Sau khi bệnh được cải thiện tốt, lấy bổ hư là chính kèm thêm thuốc trừ đàm thông ứ; như vậy là coi trọng trị bản.
Lâm sàng và thể bệnh
Thể dương hư do trở tắc
Ngực đầy tức, đau trước ngực tâm quí, đoản khí, sắc mặt nhợt nhạt, gầy gò, vô lực, sợ lạnh, chi lạnh, tự hãn, ngủ không yên, ăn kém, tiểu tiện trong dài, đại tiện lỏng nát, lưỡi bệu nhợt mềm, rêu trắng nhuận hoặc trơn, mạch trầm hoãn hoặc kết đại.
Pháp điều trị: ôn dương thông lạc trừ đàm.
Phương thuốc: “chỉ thực giới bạch quế chi thang” gia giảm.
Chỉ thực 12g Chế bán hạ 12g.
Giới bạch 6g Toàn qua lâu 32g Sinh khương 8g Đẳng sâm 16g.
Quế chi 16g Tế tân 4g . Đan sâm 16g.
Nếu đau nặng thì thêm “tô hợp dương hoàn” 1 hoàn uống với nước ấm.
Khí trệ huyết ứ
Ngực đau nhói từng cơn, đau lan lên vai và lưng, tức ngực khó thở, lưỡi xám tím, rìa lưỡi và đầu lưỡi có điểm ứ huyết; mạch trầm, sáp hoặc kết.
Pháp điều trị: hành khí hoạt huyết, hóa ứ thông lạc.
Phương thuốc: “trục ứ thang” gia giảm.
Xuyên khung 8g Đào nhân 12g.
Sinh địa hoàng 16g Đương qui 12g.
Xích thược 12g Quất hồng 12g.
Hồng hoa 12g Chỉ xác 8g.
Cát cánh 8g Tử hồ 4g.
Cam thảo 4g.
Ngày 1 thang sắc uống chia 2 lần, có thể uống kèm “thất tiếu tán” ngày 2g hoặc bột tam thất ngày 9g (chia 3 lần).
Âm hư bế trở
Khí uất tức ngực, cơn đau vùng tim nặng về đêm, đầu váng tai ù, miệng khô, mắt mỏi, ngủ không yên giấc, tư hãn (đạo hãn), lưng đau gối mỏi, tiểu tiện nhiều về đêm, chất lưỡi bệu hồng, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc không có rêu; mạch tế sác hoặc vi tế hoặc súc.
Pháp chữa: tư âm thông lạc.
Bài thuốc: “dưỡng âm thông tý thang”.
Sinh địa 24g Mạch môn 12g.
Nữ trinh tử 20g Qua lâu 12g.
Đẳng sâm 12g Quất hồng 8g.
Hồng hoa 8g Đào nhân 12g.
Diên hồ sách 12g.
Nếu đau nặng thì gia thêm: tam thất 3g, ngày 2 lần uống.
Âm dương hư tý
Đau ngực vùng trước tim, có khi giữa đêm phải thức giấc vì đau, tâm quí khí đoản, đầu thống tai ù, trằn trọc không yên, ăn kém gầy gò, lưng gối đau mỏi, sợ lạnh sợ gió, chi lạnh; đái đêm nhiều, chất lưỡi xám tím hoặc trắng nhợt, rêu lưỡi ít, mạch tế nhược hoặc kết đại.
Pháp chữa: điều bổ âm - dương- lý khí hoạt huyết.
Bài thuốc: “chích cam thảo thang” gia giảm.
Đẳng sâm 24g Nhục quế 4 - 10g.
Chích thảo 12g Sinh địa 12g.
Mạch đông 12g Phụ tử chế 4 - 12g.
Giới bạch 12g Xuyên qui 12g.
Toan táo nhân 12g Đẳng sâm 16g.
Sinh khương 3 lát.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh học can đởm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm lục dâm
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm ôn bệnh
- Thông tin về Bệnh học ngoại cảm thương hàn
- Thông tin về Bệnh học phế đại trường
- Thông tin về Bệnh học tạng tâm (tiểu trường, tâm bào, tam tiêu)
- Thông tin về Bệnh học thận bàng quang
- Thông tin về Bệnh học tỳ vị
- Thông tin về Bì phu nham (ung thư da)
- Thông tin về Biện chứng luận trị viêm tắc tĩnh mạch
- Thông tin về cách kê đơn thuốc đông y (y học cổ truyền)
- Thông tin về can nham (ung thư gan nguyên phát)
- Thông tin về chi khí quản háo suyễn (hen phế quản)
- Thông tin về chữa chứng nấc cụt
- Thông tin về Đởm lạc kết thạch, cảm nhiễm (sỏi và viêm đường dẫn mật)
- Thông tin về Đường niệu bệnh, tiêu khát (đái tháo đường)
- Thông tin về hư lao (suy nhược cơ thể)
- Thông tin về Ngải tư bệnh (HIV, AIDS)
- Thông tin về Ngân tiết bệnh (bệnh vẩy nến)
- Thông tin về Nhũ nham (ung thư vú)
- Thông tin về Niệu lạc kết thạch (sỏi niệu quản)
- Thông tin về Phân loại thuốc y học cổ truyền
- Thông tin về Phế nham (ung thư phế quản)
- Thông tin về Quá mẫn tính tử ban (viêm thành mạch dị ứng)
- Thông tin về Thoát cốt thư (viêm tắc động mạch chi)
- Thông tin về Thống phong (bệnh goutte)
- Thông tin về Tiết niệu kết thạch (sỏi hệ thống tiết niệu)
- Thông tin về Tiết niệu lạc cảm nhiễm (viêm đường tiết nệu)
- Thông tin về Tim mạch và phong thấp nhiệt tý (thấp tim)
- Thông tin về vị nham (ung thư dạ dày)
- Thông tin về viêm khớp phong thấp tính (viêm khớp dạng thấp tiến triển)
- Thông tin về Y học cổ truyền bại não (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền bệnh tiểu đường (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền chứng bất lực (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền đại tràng kích thích (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền đau dây thần kinh tọa
- Thông tin về Y học cổ truyền động kinh (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền hen phế quản (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền huyết áp thấp (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền liệt mặt nguyên phát (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền mỡ máu tăng cao
- Thông tin về Y học cổ truyền nhiễm trùng tiết niệu (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền nhược năng tuyến giáp (viêm tuyến giáp Hashimoto)
- Thông tin về Y học cổ truyền rối loạn hấp thu (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền rối loạn kinh nguyệt (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền sốt bại liệt (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền suy nhược mãn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền tai biến mạch não
- Thông tin về Y học cổ truyền tăng huyết áp
- Thông tin về Y học cổ truyền tăng huyết áp nguyên phát (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền thấp tim tiến triển
- Thông tin về Y học cổ truyền thiếu máu cơ tim
- Thông tin về Y học cổ truyền thiếu máu huyết tán miễn dịch
- Thông tin về Y học cổ truyền thoái hóa khớp xương
- Thông tin về Y học cổ truyền ung thư cổ tử cung (cổ tử cung nham)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm đa dây thần kinh (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm đại tràng mạn
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm gan mạn (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm gan mạn tính hoạt động
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm khớp dạng thấp
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm màng não do não mô cầu
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm não tủy cấp (hội chứng não cấp)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm phế quản (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm sinh dục nữ (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm thận tiểu cầu thận cấp tính
- Thông tin về Y học cổ truyền viêm tiểu cầu thận mạn tính
- Thông tin về Y học cổ truyền với miễn dịch và khả năng kháng khuẩn
- Thông tin về Y học cổ truyền xơ gan (đông y)
- Thông tin về Y học cổ truyền xơ vữa động mạch