Pancuronium
Pancuronium bromid có tác dụng giãn cơ và được dùng trong phẫu thuật. Thuốc tranh chấp với acetylcholin trên thụ thể ở tận cùng thần kinh - cơ và ức chế dẫn truyền xung động thần kinh vận động tới cơ vân.
Tên quốc tế: Pancuronium.
Loại thuốc: Chẹn thần kinh - cơ loại không khử cực.
Dạng thuốc và hàm lượng
Pancuronium thường được dùng dưới dạng muối bromid.
Ống tiêm: 4 mg/2 ml chỉ tiêm tĩnh mạch.
Tác dụng của thuốc
Pancuronium bromid có tác dụng giãn cơ và được dùng trong phẫu thuật. Thuốc tranh chấp với acetylcholin trên thụ thể ở tận cùng thần kinh - cơ và ức chế dẫn truyền xung động thần kinh vận động tới cơ vân.
Chỉ định sử dụng
Pancuronium được dùng chủ yếu để gây giãn cơ trong phẫu thuật sau khi gây mê.
Chẹn thần kinh - cơ trong điều trị tích cực nhiều bệnh khác nhau kể cả hen dai dẳng, uốn ván.
Làm dễ dàng cho việc theo dõi người bệnh đang được hô hấp nhân tạo.
Chống chỉ định khi sử dụng
Quá mẫn với thuốc.
Dùng đồng thời với các thuốc chẹn thần kinh - cơ khử cực.
Không dùng cho người bệnh có nhịp tim nhanh từ trước hoặc người bệnh hơi tăng nhịp tim đã thấy khó chịu.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Suy thận: Thuốc đào thải chủ yếu qua thận, nên nửa đời thải trừ kéo dài ở người suy thận, làm giảm sự thanh thải và kéo dài tác dụng của thuốc.
Bệnh gan, mật: Thời gian tác dụng của thuốc có thể bị kéo dài.
Các tình trạng của người bệnh: Thuốc có thể tăng tác dụng khi người bệnh bị giảm kali huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, giảm protein huyết, mất nước, nhiễm toan, tăng CO2 huyết, suy mòn, bệnh nhược cơ, hội chứng nhược cơ, suy gan, thận. Thuốc có thể giảm tác dụng khi người bệnh bị hạ nhiệt, tăng bài niệu.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Pancuronium ít qua hàng rào nhau - thai, nhưng độ an toàn chưa được xác định. Pancuronium chỉ được dùng theo chỉ định của bác sỹ. Có thể dùng pancuronium theo liều lượng thông thường cho phụ nữ bị mổ cesar. Nhưng phải giảm liều cho những người đang dùng magnesi sulfat để điều trị nhiễm độc thai nghén, vì muối magnesi làm tăng chẹn thần kinh - cơ.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Chưa có tư liệu về tai biến trên người.
Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Dấu hiệu thường gặp
Mạch nhanh và tăng lưu lượng tim, tăng huyết áp.
Ðôi khi tăng tiết nước bọt trong khi gây mê.
Dấu hiệu ít gặp
Loạn nhịp.
Quá mẫn.
Phản ứng tại chỗ tiêm.
Biểu hiện hiếm gặp
Co thắt phế quản.
Người bệnh carcinoma có thể nhạy cảm đặc biệt với tác nhân này và tác dụng chẹn thần kinh - cơ ít đáp ứng với neostigmin.
Choáng phản vệ nặng.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Pancuronium chỉ dùng tiêm tĩnh mạch, không được dùng theo đường tiêm truyền. Liều dùng tùy theo từng cá thể, phụ thuộc vào đáp ứng của mỗi người bệnh, vào kỹ thuật gây mê, vào thời gian phẫu thuật dự tính, vào tương tác các thuốc trước và trong gây mê và vào tình trạng người bệnh.
Nên dùng máy kích thích thần kinh ngoại vi để theo dõi sự chẹn thần kinh - cơ và sự hồi phục.
Người lớn: Khởi đầu khoảng 40 - 100 microgam/kg, tùy thuộc quá trình phẫu thuật. Có thể cho thêm 10 microgam/kg sau mỗi 20 - 60 phút để duy trì giãn cơ trong suốt thời gian mổ kéo dài hoặc hô hấp nhân tạo.
Ðể đặt nội khí quản dùng 60 - 100 microgam/kg thể trọng.
Trẻ nhỏ: 60 - 80 microgam/kg, sau đó tăng thêm 10 - 20 microgam/kg nếu cần.
Trẻ sơ sinh: Trẻ em dưới 1 tháng phải rất thận trọng vì rất nhạy cảm với thuốc này. Ðầu tiên nên dùng liều thử nghiệm 20 mcrogam/kg để xác định sự đáp ứng.
Người cao tuổi: Tác dụng chẹn thần kinh - cơ kéo dài ở người cao tuổi và chỉ cần dùng liều thấp hơn.
Người béo phì: Nếu tính liều theo kg thể trọng có thể bị quá liều. Phải điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh.
Ðể kiểm soát uốn ván, thời gian giãn cơ của pancuronium tùy thuộc vào mức độ nặng của các cơn co nên thời gian tác dụng rất khác nhau.
Nhìn chung thời gian tác dụng của thuốc tùy thuộc vào tình trạng người bệnh và liều, nhưng ở người bình thường dùng liều giãn cơ cho phẫu thuật, tác dụng giãn cơ kéo dài 45 - 60 phút.
Tương tác
Suxamethonium: Dùng suxamethonium trước Khi sử dụng pancuronium sẽ làm tăng và kéo dài tác dụng của pancuronium. Do vậy nên để chậm lại việc dùng pancuronium cho đến khi dấu hiệu của suxamethonium đã hết.
Thuốc mê: Một số thuốc làm tăng tác dụng của pancuronium: Halothan, ether, enfluran, isofluran, methoxyfluran, cyclopropan, thiopenton, methohexiton.
Các thuốc sau đây ảnh hưởng đến thời gian và mức độ chẹn thần kinh - cơ của pancuronium.
Tăng tác dụng: Các thuốc giãn cơ (thí dụ D - tubocurarin), các kháng sinh polypeptid và aminoglycosid (neomycin, streptomycin, kanamycin), diazepam, propranolol, thiamin (liều cao), các IMAO, quinidin, magnesi sulfat, protamin, nitroglycerin, các thuốc giảm đau gây ngủ, các thuốc lợi tiểu, phenytoin, các thuốc chẹn alpha - adrenergic, imidazol, metronidazol, adrenalin, no - adrenalin.
Giảm tác dụng: Neostigmin, edrophonium, corticosteroid (liều cao), kali clorid, calci clorid, heparin (giảm tạm thời), azathioprin, theophylin, pyridostigmin.
Phải dùng pancuronium rất cẩn thận với người bệnh đang điều trị bằng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, mà được gây mê bằng halothan hoặc một thuốc mê đường thở nào đó vì điều này dễ gây loạn nhịp tim liên quan đến dùng thuốc trầm cảm 3 vòng.
Tính ổn định và cách bảo quản thuốc
Bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ 2 – 80C (để được 18 - 24 tháng), nếu bảo quản ở nhiệt độ dưới 250C để được 6 tháng.
Khi tiêm trộn phối hợp với barbituric sẽ gây tủa.
Do cấu trúc hóa học là steroid, pancuronium có thể được hấp thụ vào bình chứa nhựa nếu tiếp xúc lâu. Tuy nhiên, ở nồng độ 74 - 78 microgam/ml, pancuronium có thể ổn định về hóa học và vật lý trong 48 giờ ở 15 - 300C trong bình thủy tinh hoặc bằng chất dẻo có chứa các dung dịch tiêm tĩnh mạch sau: Dextrose 5%, lactat Ringers, natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5% và natri clorid 0,45% hoặc 0,9% mà không xảy ra sự hấp thụ trên thủy tinh hoặc chất dẻo.
Trường hợp quá liều, quên liều và cách xử trí
Triệu chứng: Ngừng thở kéo dài, suy hô hấp hoặc yếu cơ, có thể tử vong do suy hô hấp.
Xử trí: Neostigmin 2,5 mg và atropin 1,2 mg để hủy tác dụng chẹn của pancuronium, trong khi đó thông khí nhân tạo vẫn tiếp tục.
Khi sử dụng các thuốc ức chế cholinesterase mà không hủy được tác dụng ức chế thần kinh - cơ của pancuronium thì thông khí nhân tạo vẫn phải tiếp tục cho đến khi thở tự nhiên được phục hồi.
Nhóm thuốc xếp loại
Thuốc độc bảng B.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Propylthiouracil (PTU)
- Mục lục các thuốc theo vần P
- Thông tin Paclitaxel
- Thông tin Paderyl
- Thông tin Pam A
- Thông tin Panangin
- Thông tin Pancrelase
- Thông tin Pancrelipase
- Thông tin Pantoloc
- Thông tin Papaverine
- Thông tin Paracetamol (acetaminophen)
- Thông tin Parafin
- Thông tin Paxeladine
- Thông tin Pediasure
- Thông tin Peflacine
- Thông tin Penicilamin
- Thông tin Pethidin (meperidin) hydrochlorid
- Thông tin Pharmatex
- Thông tin Phenobarbital
- Thông tin Phenoxymethyl penicillin
- Thông tin Phentolamin
- Thông tin Phenytoin
- Thông tin Phytomenadion
- Thông tin Piascledine 300
- Thông tin Pilocarpin
- Thông tin Pipecuronium bromid
- Thông tin Piperacillin
- Thông tin Piperazin
- Thông tin Piracetam
- Thông tin Piroxicam
- Thông tin Pivalone, Pivalone neomycine
- Thông tin Plavix (Clopidogrel)
- Thông tin Plenyl
- Thông tin Polaramine
- Thông tin Polery
- Thông tin Poly Pred
- Thông tin Polydexa a la Phenylephrine
- Thông tin Polydexa solution auriculaire
- Thông tin Polygelin
- Thông tin Polygynax
- Thông tin Polymyxin B
- Thông tin Polytonyl
- Thông tin Ponstan
- Thông tin Postinor
- Thông tin Povidon iod
- Thông tin Praziquantel
- Thông tin Prazosin
- Thông tin Predian
- Thông tin Prednisolon
- Thông tin Prevacid
- Thông tin Primaquin
- Thông tin Primolut Nor
- Thông tin Primperan
- Thông tin Pro Dafalgan
- Thông tin Procainamid hydrochlorid
- Thông tin Procaine penicillin
- Thông tin Procarbazin
- Thông tin Proctolog
- Thông tin Profenid Gelule
- Thông tin Progesteron
- Thông tin Progestogel
- Thông tin Proguanil
- Thông tin Progyluton
- Thông tin Promethazin hydrochlorid
- Thông tin Propafenon
- Thông tin Propofol
- Thông tin Propofol Abbott
- Thông tin Propranolol
- Thông tin Propyliodon
- Thông tin Protamin sulfat
- Thông tin Protamine Sanofi
- Thông tin Protoloc
- Thông tin Provironum
- Thông tin Pulvo 47 Neomycine
- Thông tin Pylobact
- Thông tin Pyrantel
- Thông tin Pyrazinamid
- Thông tin Pyridostigmin bromid
- Thông tin Pyridoxin, Vitamin B6
- Thông tin Pyrimethamin