Procaine penicillin
Procain penicilin G là một chất đồng phân tử của procain và penicilin G dùng tiêm bắp dưới dạng hỗn dịch. Procain penicilin thủy phân in vivo thành penicilin G.
Tên quốc tế: Procaine penicillin.
Loại thuốc: Thuốc kháng khuẩn nhóm penicilin tác dụng kéo dài.
Dạng thuốc và hàm lượng
600 mg procain penicilin tương đương với 360 mg benzyl penicilin (600.000 đơn vị quốc tế). Hỗn dịch nước để tiêm bắp: 300.000, 500.000, 600.000, 1.200.000, 2.400.000 đơn vị/ml. Bột pha tiêm: Lọ 0,8 g, 1,2 g, 2,4 g, 3 g.
Tác dụng của thuốc
Procain penicilin G là một chất đồng phân tử của procain và penicilin G dùng tiêm bắp dưới dạng hỗn dịch. Procain penicilin thủy phân in vivo thành penicilin G và thường được coi là một dạng dự trữ có tác dụng kéo dài của penicilin G. Penicilin G có tác dụng diệt khuẩn, chống các vi sinh vật nhạy cảm với penicilin trong thời kỳ sinh sôi nảy nở nhân lên nhanh.
Chỉ định sử dụng
Procain penicilin G chỉ dùng để điều trị các nhiễm khuẩn mức độ vừa do các vi khuẩn nhạy cảm với nồng độ penicilin G thấp hoặc để điều trị tiếp, sau khi đã tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch penicilin G kali hoặc natri. Khi cần nồng độ penicilin G cao, phải dùng penicilin G kali hoặc natri tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
Các nhiễm khuẩn sau đây thường đáp ứng với procain penicilin G tiêm bắp với liều thích hợp:
Nhiễm khuẩn do Streptococcus (liên cầu khuẩn) nhóm A (không có nhiễm vi khuẩn huyết). Các nhiễm khuẩn mức độ từ vừa đến nặng ở đường hô hấp trên (bao gồm viêm tai giữa), nhiễm khuẩn da và mô mềm, sốt tinh hồng nhiệt và viêm quầng. Các Streptococcus nhóm A, C, H, G, L và M rất nhạy cảm với penicilin G. Các nhóm khác, bao gồm nhóm D (Enterococcus) đều kháng. Với các nhiễm khuẩn có vi khuẩn huyết, nên dùng dạng penicilin tan trong nước.
Nhiễm khuẩn do Pneumococcus (phế cầu khuẩn) mức độ vừa ở đường hô hấp (bao gồm viêm tai giữa).
Ghi chú: Viêm phổi nặng, viêm màng phổi mủ, vi khuẩn huyết, viêm màng ngoài tim, viêm màng não, viêm màng bụng, viêm khớp mưng mủ hoặc nhiễm khuẩn do Pneumococcus thì nên điều trị ở giai đoạn cấp bằng loại penicilin G tan trong nước.
Nhiễm khuẩn do Staphylococcus (tụ cầu khuẩn) nhạy cảm với penicilin G: Các nhiễm khuẩn mức độ vừa ở da và mô mềm.
Ghi chú: Nhiều báo cáo cho thấy số chủng Staphylococcus kháng với penicilin G ngày càng tăng, do đó cần phải cấy và thử độ nhạy cảm trong khi điều trị nhiễm khuẩn nghi do Staphylococcus.
Bệnh thoi - xoắn khuẩn (fusospirochetosis) (viêm lợi Vincent và viêm họng). Các nhiễm khuẩn mức độ vừa ở họng miệng đáp ứng với điều trị bằng procain penicilin G.
Treponema pallidum (xoắn khuẩn giang mai) ở mọi giai đoạn.
Neisseria gonorrhoeae (lậu cầu khuẩn) cấp và mạn (không có vi khuẩn huyết).
Corynebacterium diphtheriae (trực khuẩn bạch hầu): Procain penicilin dùng hỗ trợ cho kháng độc tố để dự phòng ở giai đoạn mang mầm bệnh.
Bệnh than: Procain penicilin được chỉ định trong điều trị bệnh than do Bacillus anthracis (trực khuẩn than).
Nhiễm khuẩn do Streptobacillus moniliformis và Spirillum minus (sốt do chuột cắn).
Viêm quầng do các chủng Streptococcus nhạy cảm nhóm A.
Viêm màng trong tim bán cấp nhiễm khuẩn (Streptococcus nhóm A) chỉ dùng trong các nhiễm khuẩn rất nhạy cảm.
Chống chỉ định khi sử dụng
Có tiền sử quá mẫn với penicilin hoặc procain.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Người bệnh có tiền sử quá mẫn với penicilin, các cephalosporin hoặc các dị nguyên khác: Làm test trên da. Với penicilin, thử như với penicilin G; với procain: Tiêm nội bì 0,1 ml dung dịch procain 1 - 2%. Nếu có phản ứng phản vệ với penicilin, điều trị ngay bằng adrenalin (epinephrin), oxy và tiêm tĩnh mạch thuốc corticoid. Ðiều trị mẫn cảm với procain (có ban đỏ, nốt phỏng, phát ban...) bằng thuốc kháng histamin, barbiturat.
Phải rất thận trọng Khi sử dụng liều cao cho các người bệnh có tiền sử dị ứng, hen hoặc loạn nhịp tim.
Thuốc chỉ tiêm bắp, với người lớn tiêm chậm và đều, (để tránh tắc kim) vào mông; với trẻ em tiêm chậm, đều, vào vùng giữa các cơ bên ngoài đùi. Tránh tiêm vào các vị trí của dây thần kinh ngoại biên hoặc mạch máu. Thay đổi vị trí ở lần tiêm sau.
Khi điều trị bệnh lậu đồng thời với giang mai và khi điều trị giang mai cần phải khám lâm sàng và xét nghiệm huyết thanh đều đặn, đặc biệt ở người bệnh giang mai và HIV, vì bất kỳ chế độ điều trị giang mai nào cũng có thể thất bại, hoặc vì người bệnh lại mới tái nhiễm.
Ðiều trị bệnh do liên cầu khuẩn cần kéo dài 10 ngày để đảm bảo trừ tiệt hết vi khuẩn này (kiểm tra bằng nuôi cấy), nếu không có thể vẫn còn lại mầm bệnh.
Dùng kháng sinh có thể làm tăng trưởng quá mức vi sinh vật không nhạy cảm. Vì vậy cần theo dõi người bệnh liên tục. Nếu có bội nhiễm mới do những vi khuẩn hoặc nấm mới nảy sinh trong quá trình điều trị, phải ngừng thuốc và dùng biện pháp thích hợp.
Dùng thuốc thận trọng đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ tuổi, người bệnh có suy giảm chức năng thận, gan, đặc biệt ở người cao tuổi. Ðánh giá chức năng gan, thận và dùng chế độ điều trị thích hợp cho những trường hợp này.
Chế phẩm có tên thương mại là Crysticillin, có chứa natri formaldehyd sulfoxylat là chất có thể gây các phản ứng kiểu dị ứng, đặc biệt ở người bị hen dễ nhạy cảm với sulfid.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Chỉ dùng thuốc nếu thật cần.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Chỉ dùng thuốc nếu thật cần và thận trọng, vì penicilin G và các sản phẩm chuyển hóa cũng tiết vào sữa mẹ.
Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Dấu hiệu thường gặp
Ngoại ban.
Viêm tĩnh mạch huyết khối.
Ít gặp
Tăng bạch cầu ưa eosin.
Mày đay.
Riêng cho trường hợp điều trị giang mai: Phản ứng Jarisch - Herxheimer với những triệu chứng như sốt, nhức đầu, đau cơ, khớp, phù, sáng bóng màu sắc ở các thương tổn da do giang mai.
Biểu hiện hiếm gặp
Các phản ứng phản vệ.
Xử trí
Phòng ngừa phản ứng Jarisch - Herxheimer bằng cách bắt đầu điều trị ở liều thấp (thí dụ 20 đơn vị/kg thể trọng). Khi tăng liều và phản ứng vẫn xảy ra thì dùng đồng thời corticoid để giảm tai biến.
Khi sử dụng liều cao (tới 4.800.000 đơn vị) thường gặp phản ứng phản vệ giả. Các triệu chứng của phản ứng này thường giảm và mất đi trong vòng 1 giờ. Nếu có các triệu chứng điển hình xuất hiện đồng thời với tụt huyết áp thì có thể có sốc phản vệ. Phòng chống phản ứng này, đặc biệt cho các người bệnh có loạn nhịp tim, chủ yếu là dùng penicilin loại uống và loại tiêm tĩnh mạch thay cho procain penicilin.
Ðiều trị các phản ứng phản vệ: Dùng adrenalin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticoid và các biện pháp khác. Dùng thuốc kháng histamin điều trị các phản ứng mẫn cảm và barbiturat điều trị những biến đổi tâm thần. Khi sử dụng thuốc điều trị lâu dài cần đánh giá về huyết học, thận theo định kỳ.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Trẻ em dưới 12 tuổi: Ðiều chỉnh liều lượng theo tuổi, cân nặng, mức độ nhiễm khuẩn.
Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 25.000 - 50.000 đơn vị quốc tế/kg thể trọng.
Trẻ sơ sinh: Tiêm penicilin G. Tuy nhiên, có thể dùng procain penicilin với liều đơn một ngày là 50.000 đơn vị quốc tế/kg thể trọng.
Ðiều trị bệnh nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A: 600.000 - 1.200.000 đơn vị quốc tế/24 giờ, trong ít nhất 10 ngày.
Bệnh than (bệnh than ở da): 600.000 - 1.200.000 đơn vị quốc tế/24 giờ hoặc 600.000 đơn vị, 2 lần/24 giờ; trong 5 ngày.
Bạch hầu: Trẻ nhỏ: 25.000 - 50.000 đơn vị quốc tế/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2 lần, trong 14 ngày. Tiệt khuẩn phải được xác nhận bằng 2 lần nuôi cấy liên tiếp âm tính, sau điều trị.
Ðể loại trạng thái mang mầm bệnh bạch hầu, tiêm 300.000 đơn vị/24 giờ, trong 10 - 12 ngày.
Lậu cấp tính không có biến chứng: Người lớn và trẻ em nặng 45 kg trở lên, dùng liều duy nhất 4.800.000 đơn vị tiêm vào 2 vị trí, uống đồng thời 1 g probenecid.
Viêm lợi loét hoại tử (nhiễm khuẩn Vincent), loét miệng chiến hào. Viêm lợi, hoặc viêm họng do vi khuẩn hình thoi (Fusobacterium), nhiễm khuẩn do Leptotrichia buccalis: 600.000 - 1.200.000 đơn vị/24 giờ hoặc 600.000 đơn vị, 2 lần/24 giờ, trong 3 - 7 ngày.
Giang mai thần kinh: 2.400.000 đơn vị/24 giờ, trong 10 - 14 ngày, đồng thời uống probenecid 0,5 g/6 giờ. Có thể tiếp theo bằng benzathin penicilin liều 2.400.000 đơn vị/1 tuần, trong 3 tuần.
Giang mai bẩm sinh: Trẻ em hoặc trẻ sơ sinh ngày tiêm 1 lần liều 50.000 đơn vị/kg thể trọng, trong 10 - 14 ngày.
Sốt chuột cắn: 600.000 - 1.200.000 đơn vị/24 giờ, Trẻ nhỏ: 20.000 - 50.000 đơn vị/kg thể trọng/24 giờ (chia làm 1 - 2 lần) trong 7 - 10 ngày.
Viêm màng trong tim do Streptobacillus moniliformis: 4.800.000 đơn vị/24 giờ, trong 4 tuần.
Nhiễm khuẩn Spirillum minus: 600.000 đơn vị/12 giờ, dùng 2 liều.
Các bệnh Yaw, Pinta, Bejel: Dùng giống như giang mai trong các giai đoạn bệnh tương ứng.
Viêm quầng (do Erysipelothrix rhusiopathiae không có biến chứng): 600.000 - 1.200.000 đơn vị/24 giờ, trong 7 ngày.
Nhiễm khuẩn Pasteurella multocida bộ phận: 600.000 đơn vị, 2 lần/24 giờ, trong 2 - 4 tuần lễ.
Tương tác
Probenecid làm giảm bài tiết các penicilin ở ống thận Khi sử dụng đồng thời; tác dụng này làm tăng và kéo dài nồng độ trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc của các penicilin. Penicilin và probenecid thường được dùng đồng thời để điều trị các bệnh lây truyền đường tình dục hoặc các nhiễm khuẩn khác mà cần có nồng độ kháng sinh cao hoặc kéo dài trong huyết thanh và mô.
Với aminoglycosid: Trộn in vitro penicilin và aminoglycosid sẽ làm mất nhiều hoạt tính của nhau; nếu cần dùng đồng thời những loại thuốc này, phải tiêm ở các vị trí khác nhau, cách nhau ít nhất 1 giờ.
Với cloramphenicol hoặc erythromycin hoặc sulfonamid hoặc tetracyclin: Vì các thuốc kìm khuẩn có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của các penicilin trong điều trị viêm màng não hoặc trong các tình trạng bệnh khác mà cần có tác dụng diệt khuẩn nhanh, cho nên hiệu quả nhất là phải tránh dùng đồng thời 2 nhóm thuốc này.
Lưu ý khi lưu trữ bảo quản thuốc
Các lọ bột thuốc pha tiêm cần để chỗ mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
Các chế phẩm ở dạng hỗn dịch nước: Ðể tủ lạnh (2 – 80C), tránh đông lạnh.
Chỉ pha bột với nước pha tiêm ngay trước Khi sử dụng theo tỷ lệ 2,5 ml nước pha tiêm cho 1 g bột, lắc kỹ để được hỗn hợp đồng nhất, và chỉ dùng một lần. Có thể bảo quản hỗn dịch ở 2 – 80C trong 24 giờ, nhưng phải loại bỏ nếu đã dùng 1 lần hoặc đã để quá 24 giờ.
Kieng kỵ
Không trộn hỗn dịch với thuốc khác.
Trường hợp quá liều, quên liều và cách xử trí
Liều cao (tới 4,8 triệu đơn vị) có thể gây quá liều penicilin với những triệu chứng như tăng kích thích thần kinh - cơ hoặc co giật.
Ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ cần thiết. Loại penicilin G bằng thẩm phân máu.
Nhóm thuốc xếp loại
Thuốc dạng tiêm kê đơn và bán theo đơn.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Propylthiouracil (PTU)
- Mục lục các thuốc theo vần P
- Thông tin Paclitaxel
- Thông tin Paderyl
- Thông tin Pam A
- Thông tin Panangin
- Thông tin Pancrelase
- Thông tin Pancrelipase
- Thông tin Pancuronium
- Thông tin Pantoloc
- Thông tin Papaverine
- Thông tin Paracetamol (acetaminophen)
- Thông tin Parafin
- Thông tin Paxeladine
- Thông tin Pediasure
- Thông tin Peflacine
- Thông tin Penicilamin
- Thông tin Pethidin (meperidin) hydrochlorid
- Thông tin Pharmatex
- Thông tin Phenobarbital
- Thông tin Phenoxymethyl penicillin
- Thông tin Phentolamin
- Thông tin Phenytoin
- Thông tin Phytomenadion
- Thông tin Piascledine 300
- Thông tin Pilocarpin
- Thông tin Pipecuronium bromid
- Thông tin Piperacillin
- Thông tin Piperazin
- Thông tin Piracetam
- Thông tin Piroxicam
- Thông tin Pivalone, Pivalone neomycine
- Thông tin Plavix (Clopidogrel)
- Thông tin Plenyl
- Thông tin Polaramine
- Thông tin Polery
- Thông tin Poly Pred
- Thông tin Polydexa a la Phenylephrine
- Thông tin Polydexa solution auriculaire
- Thông tin Polygelin
- Thông tin Polygynax
- Thông tin Polymyxin B
- Thông tin Polytonyl
- Thông tin Ponstan
- Thông tin Postinor
- Thông tin Povidon iod
- Thông tin Praziquantel
- Thông tin Prazosin
- Thông tin Predian
- Thông tin Prednisolon
- Thông tin Prevacid
- Thông tin Primaquin
- Thông tin Primolut Nor
- Thông tin Primperan
- Thông tin Pro Dafalgan
- Thông tin Procainamid hydrochlorid
- Thông tin Procarbazin
- Thông tin Proctolog
- Thông tin Profenid Gelule
- Thông tin Progesteron
- Thông tin Progestogel
- Thông tin Proguanil
- Thông tin Progyluton
- Thông tin Promethazin hydrochlorid
- Thông tin Propafenon
- Thông tin Propofol
- Thông tin Propofol Abbott
- Thông tin Propranolol
- Thông tin Propyliodon
- Thông tin Protamin sulfat
- Thông tin Protamine Sanofi
- Thông tin Protoloc
- Thông tin Provironum
- Thông tin Pulvo 47 Neomycine
- Thông tin Pylobact
- Thông tin Pyrantel
- Thông tin Pyrazinamid
- Thông tin Pyridostigmin bromid
- Thông tin Pyridoxin, Vitamin B6
- Thông tin Pyrimethamin