Piperazin
Piperazin là một base hữu cơ dị vòng được dùng rộng rãi làm thuốc giun. Khởi đầu, thuốc được dùng để điều trị bệnh gút, nhưng hiện nay thuốc được dùng để điều trị bệnh giun đũa và giun kim.
Tên quốc tế: Piperazine.
Loại thuốc: Thuốc trị giun.
Dạng thuốc và hàm lượng
Piperazin dược dụng là loại ngậm 6 phân tử nước (piperazin hexahydrat), còn gọi chung là P. ngậm nước (P. hydrat), hoặc các muối phosphat, adipat hoặc citrat. 100 mg P. hexahydrat tương đương 104 mg P. phosphat, 120 mg P. adipat hoặc 110 mg P. citrat.
Viên nén 200 mg, 300 mg, 500 mg.
Siro 500 mg/5 ml và 750 mg/5 ml.
Dung dịch uống hoặc hỗn dịch 600 mg/5 ml.
Thuốc cốm 3,5%. (Tất cả tính theo P. hexahydrat).
Tác dụng của thuốc
Piperazin là một base hữu cơ dị vòng được dùng rộng rãi làm thuốc giun. Khởi đầu, thuốc được dùng để điều trị bệnh gút, nhưng hiện nay thuốc được dùng để điều trị bệnh giun đũa và giun kim.
Piperazin có tác dụng làm giun nhạy cảm với thuốc bị liệt mềm, mất khả năng bám vào thành ruột, nên bị tống ra ngoài do nhu động ruột.
Chỉ định sử dụng
Trị giun đũa, giun kim.
Chống chỉ định khi sử dụng
Quá mẫn với thuốc.
Ðộng kinh, các bệnh thần kinh.
Suy thận hoặc suy gan.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Người bệnh suy dinh dưỡng nặng, thiếu máu. Khi có dấu hiệu phản ứng quá mẫn hoặc không dung nạp phải ngừng thuốc ngay.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Chưa xác định được thuốc an toàn với người mang thai, nên chỉ dùng khi thật cần thiết và khi không có thuốc thay thế. Không dùng vào 3 tháng đầu của thai kỳ.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Piperazin có tiết một phần vào sữa mẹ, tuy nhiên chưa có thông báo về tai biến đối với trẻ bú mẹ.
Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Ít gặp
Nhức đầu, chóng mặt, ngủ gà, mỏi cơ, run.
Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
Biểu hiện hiếm gặp
Dị ứng da, ban da, mày đay, ngứa.
Ho, co thắt phế quản.
Ðã có thông báo là piperazin bị nitroso hóa trong dạ dày một phần thành N. mononitrosopiperazin là một chất gây ung thư. Tuy nhiên, chưa thấy có thông báo lâm sàng, mặc dù thuốc đã được dùng nhiều năm.
Xử trí
Các phản ứng thần kinh nặng rất hiếm xảy ra ở người bình thường, nhưng hay xảy ra ở trẻ nhỏ, người có bệnh ở hệ thần kinh hoặc bệnh thận hoặc dùng quá liều.
Khi sử dụng thuốc mà thấy xuất hiện phản ứng quá mẫn, không dung nạp thuốc hoặc các biểu hiện thần kinh thì phải ngừng thuốc.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Uống một lần trong ngày trước khi ăn sáng, hoặc chia làm 2 - 3 lần trước bữa ăn. Không phải nhịn đói và không cần dùng thêm thuốc tẩy.
Trị giun đũa
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 75 mg/kg/ngày, tối đa 3,5 g/ngày, trong 2 - 3 ngày (tính theo piperazin hexahydrat).
Từ 2 - 12 tuổi: 75 mg/kg/ngày, tối đa 2,5 g/ngày, trong 2 - 3 ngày.
Dưới 2 tuổi: 50 mg/kg/ngày, dưới sự giám sát của thầy thuốc.
Trị giun kim
Trẻ em và người lớn: 50 mg/kg/ngày. Dùng 7 ngày liên tiếp. Sau 2 - 4 tuần dùng một đợt nữa.
Nên điều trị đồng thời tất cả các thành viên trong gia đình.
Tương tác
Liều cao piperazin làm tăng tác dụng phụ của clorpromazin và các phenothiazin khác, vì vậy không phối hợp với nhau.
Piperazin có tác dụng đối kháng với pyrantel, bephenium và levamisol. Vì vậy không dùng phối hợp với nhau.
Lưu ý khi lưu trữ bảo quản thuốc
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 40°C, hiệu quả nhất là 15 - 30°C, trong lọ nút kín, tránh ánh sáng. Tránh làm đóng băng dạng dung dịch.
Trường hợp quá liều, quên liều và cách xử trí
Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết
Mỏi cơ chi, suy hô hấp nhất thời (khó khăn khi thở), co giật.
Ðiều trị
Gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu mới uống thuốc trong vòng vài giờ.
Hỗ trợ hô hấp, tuần hoàn và điều trị triệu chứng.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Propylthiouracil (PTU)
- Mục lục các thuốc theo vần P
- Thông tin Paclitaxel
- Thông tin Paderyl
- Thông tin Pam A
- Thông tin Panangin
- Thông tin Pancrelase
- Thông tin Pancrelipase
- Thông tin Pancuronium
- Thông tin Pantoloc
- Thông tin Papaverine
- Thông tin Paracetamol (acetaminophen)
- Thông tin Parafin
- Thông tin Paxeladine
- Thông tin Pediasure
- Thông tin Peflacine
- Thông tin Penicilamin
- Thông tin Pethidin (meperidin) hydrochlorid
- Thông tin Pharmatex
- Thông tin Phenobarbital
- Thông tin Phenoxymethyl penicillin
- Thông tin Phentolamin
- Thông tin Phenytoin
- Thông tin Phytomenadion
- Thông tin Piascledine 300
- Thông tin Pilocarpin
- Thông tin Pipecuronium bromid
- Thông tin Piperacillin
- Thông tin Piracetam
- Thông tin Piroxicam
- Thông tin Pivalone, Pivalone neomycine
- Thông tin Plavix (Clopidogrel)
- Thông tin Plenyl
- Thông tin Polaramine
- Thông tin Polery
- Thông tin Poly Pred
- Thông tin Polydexa a la Phenylephrine
- Thông tin Polydexa solution auriculaire
- Thông tin Polygelin
- Thông tin Polygynax
- Thông tin Polymyxin B
- Thông tin Polytonyl
- Thông tin Ponstan
- Thông tin Postinor
- Thông tin Povidon iod
- Thông tin Praziquantel
- Thông tin Prazosin
- Thông tin Predian
- Thông tin Prednisolon
- Thông tin Prevacid
- Thông tin Primaquin
- Thông tin Primolut Nor
- Thông tin Primperan
- Thông tin Pro Dafalgan
- Thông tin Procainamid hydrochlorid
- Thông tin Procaine penicillin
- Thông tin Procarbazin
- Thông tin Proctolog
- Thông tin Profenid Gelule
- Thông tin Progesteron
- Thông tin Progestogel
- Thông tin Proguanil
- Thông tin Progyluton
- Thông tin Promethazin hydrochlorid
- Thông tin Propafenon
- Thông tin Propofol
- Thông tin Propofol Abbott
- Thông tin Propranolol
- Thông tin Propyliodon
- Thông tin Protamin sulfat
- Thông tin Protamine Sanofi
- Thông tin Protoloc
- Thông tin Provironum
- Thông tin Pulvo 47 Neomycine
- Thông tin Pylobact
- Thông tin Pyrantel
- Thông tin Pyrazinamid
- Thông tin Pyridostigmin bromid
- Thông tin Pyridoxin, Vitamin B6
- Thông tin Pyrimethamin