Piracetam
Piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
Tên quốc tế: Piracetam.
Loại thuốc: Thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh).
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 800 mg; nang 400 mg; lọ 250 g/125 ml; ống 1,2 g/6 ml. Ống tiêm 1 g/5 ml; 3 g/ml.
Tác dụng của thuốc
Piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
Chỉ định sử dụng
Ðiều trị triệu chứng chóng mặt.
Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
Ðột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định này là kết quả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với placebo, đa trung tâm trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp cho thấy có những tiến bộ về hành vi sau 12 tuần điều trị, nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não). Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
Ðiều trị nghiện rượu.
Ðiều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm). Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Chống chỉ định khi sử dụng
Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
Người mắc bệnh Huntington.
Người bệnh suy gan.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng Khi sử dụng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều:
Hệ số thanh thải creatinin là 60 - 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 - 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 - 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên sử dụng loại thuốc này cho người mang thai.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.
Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Dấu hiệu thường gặp
Mệt mỏi.
Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp
Chóng mặt.
Run, kích thích tình dục.
Xử trí
Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
Ðiều trị nghiện rượu: 12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
Ðiều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
Tương tác
Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Ðã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp Khi sử dụng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên Khi sử dụng piracetam.
Lưu ý khi lưu trữ bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, ở nhiệt độ phòng.
Trường hợp quá liều, quên liều và cách xử trí
Piracetam không độc ngay cả Khi sử dụng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.
Nhóm thuốc xếp loại
Piracetam dạng tiêm phải được kê đơn và bán theo đơn.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Propylthiouracil (PTU)
- Mục lục các thuốc theo vần P
- Thông tin Paclitaxel
- Thông tin Paderyl
- Thông tin Pam A
- Thông tin Panangin
- Thông tin Pancrelase
- Thông tin Pancrelipase
- Thông tin Pancuronium
- Thông tin Pantoloc
- Thông tin Papaverine
- Thông tin Paracetamol (acetaminophen)
- Thông tin Parafin
- Thông tin Paxeladine
- Thông tin Pediasure
- Thông tin Peflacine
- Thông tin Penicilamin
- Thông tin Pethidin (meperidin) hydrochlorid
- Thông tin Pharmatex
- Thông tin Phenobarbital
- Thông tin Phenoxymethyl penicillin
- Thông tin Phentolamin
- Thông tin Phenytoin
- Thông tin Phytomenadion
- Thông tin Piascledine 300
- Thông tin Pilocarpin
- Thông tin Pipecuronium bromid
- Thông tin Piperacillin
- Thông tin Piperazin
- Thông tin Piroxicam
- Thông tin Pivalone, Pivalone neomycine
- Thông tin Plavix (Clopidogrel)
- Thông tin Plenyl
- Thông tin Polaramine
- Thông tin Polery
- Thông tin Poly Pred
- Thông tin Polydexa a la Phenylephrine
- Thông tin Polydexa solution auriculaire
- Thông tin Polygelin
- Thông tin Polygynax
- Thông tin Polymyxin B
- Thông tin Polytonyl
- Thông tin Ponstan
- Thông tin Postinor
- Thông tin Povidon iod
- Thông tin Praziquantel
- Thông tin Prazosin
- Thông tin Predian
- Thông tin Prednisolon
- Thông tin Prevacid
- Thông tin Primaquin
- Thông tin Primolut Nor
- Thông tin Primperan
- Thông tin Pro Dafalgan
- Thông tin Procainamid hydrochlorid
- Thông tin Procaine penicillin
- Thông tin Procarbazin
- Thông tin Proctolog
- Thông tin Profenid Gelule
- Thông tin Progesteron
- Thông tin Progestogel
- Thông tin Proguanil
- Thông tin Progyluton
- Thông tin Promethazin hydrochlorid
- Thông tin Propafenon
- Thông tin Propofol
- Thông tin Propofol Abbott
- Thông tin Propranolol
- Thông tin Propyliodon
- Thông tin Protamin sulfat
- Thông tin Protamine Sanofi
- Thông tin Protoloc
- Thông tin Provironum
- Thông tin Pulvo 47 Neomycine
- Thông tin Pylobact
- Thông tin Pyrantel
- Thông tin Pyrazinamid
- Thông tin Pyridostigmin bromid
- Thông tin Pyridoxin, Vitamin B6
- Thông tin Pyrimethamin