Bài giảng chẩn đoán tổ đỉa
Do ngứa chọc gãi làm xuất hiện mụn mủ, vết chợt, bàn tay chân có khó sưng táy nhiễm khuẩn thứ phát, hạch nách, bẹn sưng (tổ đỉa nhiễm khuẩn).
Chẩn đoán
Vị trí: 2 lông bàn tay, lông bàn chân (đầu ngón, mặt dưới, mặt dưới ngón, ria ngón, vòm lòng bàn tay, ô mô cái, ô mô út, vòm lông bàn chân).
Tổn thương cơ bản: Mụn nước sâu, chìm dưới da, như khảm vào da, kích thước 1 - 2 mm, không tự vỡ.
Mụn nước phân bố rải rác hay thành đmá cụm.
Triệu chứng cơ năng:
Ngứa nhiều:
Hay tái phát, thường tái phát vào mùa hè.
Do ngứa chọc gãi làm xuất hiện mụn mủ, vết chợt, bàn tay chân có khó sưng táy nhiễm khuẩn thứ phát, hạch nách, bẹn sưng (tổ đỉa nhiễm khuẩn).
Thể lâm sàng
Tổ đỉa thể giản đơn: tổn thương là mụn nước sâu ở vị trí trên.
Tổ đỉa nhiễm khuẩn: có mụn mủ, chợt loét, sưng viêm tấy.
Tổ đỉa thể khô: lòng bàn tay chân có đảm đỏ róc vẩy.
Chẩn đoán phân biệt với
Bệnh Ghẻ:
Vị trí kẽ ngón tay, ngấn cổ tay.
Tổn thương là mụn nước đường hang.
Nhể khêu bắt được cái ghẻ.
Ngứa nhiều về đêm.
Có tính chất lây lan.
Eczema bàn tay, bàn chân:
Vị trí thường ở mặt lưng (mu) bàn tay chân.
Đám đỏ, nên có mụn nước nhỏ, nông chi chít, tự vỡ.
Đám tổn thương chợt chảy dịch.
Lâu ngày liken hoá dày cộm. (tổ đỉa không bào giờ liken hoá).
Cách điều trị
Điều trị tại chỗ:
Mụn nước đơn thuần bôi cồn focmolsalicylic 3%.
Mụn mủ, chột bôi thuốc màu (dung dịch tím Metin 1% , dd xanh metilen 1%).
Khi tổn thương khô bỗi mỡ corticoids (Flucinar, synalar).
Điều trị toàn thân:
Nếu có bội nhiễm cho uống một đợt kháng sinh.
Kháng sinh Histamin tổng hợp: Histalong 10 mg /1 viên /ngày.
Vitamin c 0,50 2 viên/ ngày hoặc ascorvit 500mg 2ống/ ngày tiêm tĩnh mạch chậm.
Đông y: xông khói thương truật 5 phút ( bàn tay, bàn chân).
Chú ý:
Giữa bàn tay bàn chân khô sạch.
Hạn chế xà phòng.
Trách ngâm nước nhiều, bẩn, phân gio đất cát.
Một số trường hợp tổ đỉa căn nguyên do nấm thì cho dùng kháng sinh chống nấm Griseofulvin0,502 viên / ngày x 30ngày.
Tổ đỉa là bệnh dị ứng, cơ thể địa dị ứng, tác nhân kích thích là vi khuẩn (tụ cầu, liên cầu): hoá chất; một số trường hợp là nấm.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bài giảng ấu trùng sán lợn dưới da (Systicercose sous cutanée)
- Thông tin Bài giảng bạch biến (vitiligo)
- Thông tin Bài giảng ban đỏ nhiễm sắc cố định tái phát trên da
- Thông tin Bài giảng ban mày đay và phù mạch (Urticaria and Angioedema)
- Thông tin Bài giảng bệnh Bowen
- Thông tin Bài giảng bệnh Celiac
- Thông tin Bài giảng bệnh Duhring Brocq
- Thông tin Bài giảng bệnh eczema (chàm)
- Thông tin Bài giảng bệnh ghẻ (scabies, gale)
- Thông tin Bài giảng bệnh giang mai (Syphillis)
- Thông tin Bài giảng bệnh hạt cơm khô (verrucae)
- Thông tin Bài giảng bệnh hạt cơm phẳng (verrus planes)
- Thông tin Bài giảng bệnh lao da
- Thông tin Bài giảng bệnh lậu (Gonorrhoea)
- Thông tin Bài giảng bệnh Lyme do Borelia
- Thông tin Bài giảng bệnh mụn rộp (ecpet)
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Actinomycosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Aspergillosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Blastomyces
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Blastomycosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Mycetoma
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Penicilliosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Sporotrichosis
- Thông tin Bài giảng bệnh Paget da liễu
- Thông tin Bài giảng bệnh pemphigiod bọng nước (Bullous pemphigiod BP)
- Thông tin Bài giảng bệnh Pemphigus
- Thông tin Bài giảng bệnh phong, hủi (leprosy)
- Thông tin Bài giảng bệnh than (anthrax)
- Thông tin Bài giảng bệnh trứng cá (Acne)
- Thông tin Bài giảng bệnh vẩy nến (Psoriasis)
- Thông tin Bài giảng bệnh zona thần kinh, giời leo (herpes zoster)
- Thông tin Bài giảng các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Thông tin Bài giảng các bệnh nấm da (dermatomycoses)
- Thông tin Bài giảng chứng mặt đỏ (rosacea)
- Thông tin Bài giảng da liễu Raynaud
- Thông tin Bài giảng da liễu xơ cứng bì (Sclrodermie)
- Thông tin Bài giảng điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Thông tin Bài giảng hội chứng Lyell
- Thông tin Bài giảng hội chứng Steven Johnson
- Thông tin Bài giảng lưỡi lông (hairy tongue)
- Thông tin Bài giảng mô học da trong da liễu
- Thông tin Bài giảng nấm candidas
- Thông tin Bài giảng nấm Cryptococcosis
- Thông tin Bài giảng nấm móng
- Thông tin Bài giảng phòng chống bệnh nấm
- Thông tin Bài giảng rụng tóc (Alopecia)
- Thông tin Bài giảng ung thư tế bào đáy (Epithélioma basocellulaire basalioma)
- Thông tin Bài giảng ung thư tế bào gai (Epithélioma spino cellulaire)
- Thông tin Bài giảng vật lý trị liệu bệnh da liễu
- Thông tin Bài giảng vẩy nến mụn mủ lòng bàn tay chân
- Thông tin Bài giảng vẩy nến mụn mủ toàn thân
- Thông tin Bài giảng vẩy phấn hồng Gibert (pityriasis rosea)
- Thông tin Bài giảng viêm da cơ (Dermatomyosite)
- Thông tin Bài giảng viêm da mủ (Pyodermites)
- Thông tin Bài giảng viêm da thần kinh (Nevrodermite)
- Thông tin Bài giảng viêm loét niêm mạc miệng lưỡi
- Thông tin Bài giảng viêm niệu đạo sinh dục do chlamydia trachomatis
- Thông tin Bài giảng xạm da (Melanodermies)
- Thông tin Bài giảng xùi mào gà (Condyloma acuminata)
- Thông tin Bệnh da nghề nghiệp (Occupational diseases)
- Thông tin Bệnh tiêu thượng bị phỏng nước bẩm sinh
- Thông tin Các phương pháp xét nghiệm nấm gây bệnh da liễu (Mycosis diagnosis)
- Thông tin Chẩn đoán nấm lang ben
- Thông tin Sẩn ngứa do côn trùng cắn hoặc chích
- Thông tin dùng thuốc mỡ corticoid bôi ngoài da
- Thông tin Thăm khám bệnh nhân da liễu
- Thông tin Thuốc bôi ngoài da bệnh da liễu
- Thông tin Thuốc điều trị bệnh nấm da liễu
- Thông tin Tổn thương cơ bản bệnh da liễu (fundamental lesions)
- Thông tin Viêm da phỏng nước do kiến khoang (Paedérus)
- Thông tin Yếu tố nguy cơ và phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV, AIDS