TRA CỨU THÔNG TIN DƯỢC TÍNH THUỐC ↑

Căn bệnh tiêu thượng bị phỏng nước bẩm sinh


Các phỏng nước bao giờ cũng xuất hiện sau sang chấn và khu trú ở các vùng hở (lòng bàn tay: nắm chặt một vật gì lòng bàn chân: sức nặng của cơ thể là hai chỗ hay có phỏng nước nhất).

Tiêu thượng bì phỏng nước đơn giản  (Pemphigut di truyền do sang chấn)

Đại cương

Bệnh di truyền theo gen trội, đơn và đều, thường phát sinh từ lúc đẻ hoặc trong các tháng đầu.

Có khi phát muộn hơn (ở tuổi thiếu niên hoặc thanh niên).

Đặc trưng bởi sự phồng da một cách tương đối dễ biểu hiện bằng phỏng nứơc khi da bị cọ sát hoặc sang chấn . Tổn thương không để lại sẹo.

Lâm sàng

Các phỏng nước bao giờ cũng xuất hiện sau sang chấn và khu trú ở các vùng hở (lòng bàn tay: nắm chặt một vật gì lòng bàn chân: sức nặng của cơ thể là hai chỗ hay có phỏng nước nhất).

Mức độ sang chấn nặng nhẹ tùy từng người và thời gian xuất hiện phỏng nước thay đổi từ vài phút đến 24 giờ.

Yếu tố thuận lợic khác: nóng, ẩm, Tranpirat tắm nóng, uống nóng.

Phỏng vừa hoặc to, căng, nước ở trong, hiếm khi có máu.

Xuất hiện không đau.

Mất sau vài ngày, không để lại sẹo.

Phỏng hiếm gặp ở niêm mạc miệng (2 %) và rất hiếm ở niêm mạc sinh dục (giao hợp ?).

Dấu hiệu Nikolsky: thất thường . Thường âm tính.

Cọ da, kéo dài ở một số người bệnh có thể gây phỏng.

Toàn trạng : bình thường không có dị dạng gì khác.

Cũng có gặp ra nhiều mồ hôi chủ yếu là lòng bàn tay, bàn chân. ( Không có liên quan căn nguyên gì ). Có nhận thấy có thể có thời gian đông máu ngắn lại, héparine giảm đi song song với một sự rối loạn hệ thống axit hyaluronic - hyaluronidaza.

Tổ chức bệnh lý

Phỏng nước nông, trong lớp gai hoặc dưới lớp sừng, không có thương tổn tổ chức chun giãn.

Tuy nhiên cũng có khi thấy phỏng nước ở dưới thượng bì , có tác giả như Lever thì cho là phỏng ở dưới thưượng bì nhưng vì biểu mô phục hồi nhanh nên phỏng thành ra nông, nhất là ở các phỏng đã cũ. Mặt khác có tổn thương sợi chun giãn, tuy không có phản ứng viêm của trung bì.

Tiến triển

Thay đổi thất thường.

Có khi đỡ đột ngột (theo mùa : đông, theo tuổi, nhất là hoạt động sinh dục - dậy thì , chửa).

Thường đỡ với tuổi, càng lớn càng đỡ.

Tiên lượng lành có ca dai dẳng suốt đời, mức độ giảm đi.

Điều trị và xử trí

Không kết quả.

Biện pháp hạn chế xuất hiện phỏng.

Thường rất khó điều trị.

Có thể dùng tự đổi máu sau khi tiêm Sulfarsénol và moranyl đôi khi cũng làm đỡ một số ca.

Có ca dùng nội tiết sinh dục có đỡ (nếu có thiểu năng sinh dục).

Có ca đỡ với corticoid.

Hiện nay có tác giả thử dùng Héparine tiêm bắp hoặc là tĩnh mạch.

Có tác giả dùng H.T. Bogomoletz hoạc tiêm nội bì và tiêm bắp H.T người bị bỏng đang dưỡng sức .

Tại chỗ: MnO 4K.

Tiêu thượng bì phỏng nước loạn hình (Pemphigut liên tiếp có u nang thượng bì)

Đại cương

Wickam Legg phát hiện 1883.

Phỏng nước xuất hiện tự nhiên bên cạnh phỏng nước do sang chấn.

Tồn tại sẹo teo sau phỏng nước.

Có u nang thượng bì xuất hiện.

Có tổn thương móng và một số loạn hình khác.

Di truyền theo trội hoặc lặn.

Lâm sàng

Thường xuất hiện vào những năm đầu sau khi đẻ.

Thành đợt gồm phỏng tự nhiên, kèm theo phỏng do sang chấn thường rất nhẹ (đè ép).

Phỏng căng hoặc nhẽo, đôi khi có máu.

Các đợt nổi phỏng có thể kèm theo ngứa, rát bỏng.

Phỏng khô hoặc mất đi nhanh hoặc chậm.

Sau khi phỏng mất để lại một vết hơi teo hoặc một sẹo tương đối rõ, đôi khi co dúm hoặc lồi.

Sẹo sau phỏng không phải lúc nào cũng có đối với tất cả các phỏng nếu có , thường là ở chỗ hay va chạm nhiều (cùi, gối).

Lấy ngón cái đè lên da sẽ thường gây ra một sự bong thượng bì ngay tức khắc và dễ dàng.Đó là một dấu hiệu Nikolsky giả do bong tách trung bì thượng bì.

Cùi và gối có một vẻ rất đặc biệt giống như trong hội chứng Ehlers - Danlos (nhẽo da, nhẽo khớp, bở da, mạch máu dễ vỡ) da rất mỏng, teo fripéc, nhăn, mầu hồng tim tím Trên da kiểu " vỏ hành" này có những sẹo tròn hoặc không đều rõ hoặc không rõ. Teo của các vùng này có lẽ do không những vì phỏng nước và bong tách do sang chấn mà cả vì tổn thương tự nhiên của tổ chức chun giãn.

Ở ngón tay, mặt lưng bàn tay và bàn chân, ở mặt duỗi các khớp rất hay xuất hiện các u nang th­ợng bì nhỏ, trắng, cứng, giống như các hạt nang kê (Milium) hay thấy các u nang này ở trên các vết teo.

Niêm mạc nhất là niêm mạc miêng, đôi khi gây khó bú (trẻ nhỏ) và nuốt khó. Đôi khi cả miệng và lưỡi bị loét rộng.

Dị dạng khác có thể có : móng dầy, móng thành vuốt, móng nhỏ đến không móng. Đầu ngón đôi khi nhỏ lại, teo, giả xơ cứng bì  xám viến đoạn thường có kèm da cá, dầy sừng (chai chân, dầy sừng lòng bàn tay, bàn chân, dầy sừng chân lông, dầy trắng niêm mạc). Thẫm mầu da, dị dạng răng, lông mọc nhiều hoặc rụng lông tóc, rối loạn tiết mồ hôi. Những khuyết tật về câú tạo cơ thể và nội tiết không phải hiếm Rối loạn tâm lý cũng hay gặp: chậm phát triển tri thức (retards intellectuels) và bất thư­ờng của điện não đồ ở những người anh em với người bệnh tuy không có tiêu thượng bì phỏng nước (loạn phôi sinh thần kinh - ngoại bì - có thể do rối loạn hệ não trung gian - tuyến diencéphalo- hypophysaire).

Có khi thấy đái ra porphyrine (ca nặng - liên quan với porphyrine da cũng có phỏng nước).

Thể lâm sàng

Thể loạn hình nhẹ (một số ít phỏng để lại sẹo, xuất hiện đột nhiên các tổn thương kiểu Duhring loạn hình riêng rẽ kiểu tăng sản (dầy móng)). Thể này thường di truyền theo gen trội.

Thể vết trắng dạng sẩn (albo - papuloi'de) đồng thời với phỏng còn có vết trắng ngà hoặc hồng hơi gờ cao hoặc bằng, có cái nhỏ, riêng rẽ, hình chấm hoặc không đều, có cái thành giải hoặc mảng viền rách hoặc địa đồ. Bề mặt các tổn thương trên trơn, thường có chấm là các lỗ chân lông bị giãn và lõm xuống , nắm vào chắc, chun giãn. Hay thấy ở thân và vai có ca xuất hiện muộn hơn phỏng nhiều tổn thương này tồn tại lâu dài có lẽ do quá sản sợi của tổ chức liên kết với thương tổn thay đổi của các sợi chun giãn.

Thể loét xùi: một số loét xùi xuất hiện quanh lỗ tự nhiên và niêm mạc để lại sẹo quan trọng.

Thể dát: hiếm.

Thể nặng hoặc ác tính (thể chết người Heinrichsbauer): suy yếu, nhiều loạn hình, chết trong vài tháng hoặc vài năm đầu loét to rộng, hoại tử di truyền theo gen  lặn (theo Touraine 59 % chết trong tử cung hoặc vài ngày hoặc tháng đầu).

Hiện nay xếp thành 3 thể

Tiêu thượng bì phỏng nước đơn giản: di truyền trội đơn chi có phỏng nước do sang chấn , nông, không có loạn hình gì khác.

Tiêu thượng bì phỏng nước quá sản: di truyền trội đơn và thường đều xuất hiện từ lúc đẻ đến dậy thì. Phỏng phần lớn do sang chấn, hiếm do đột nhiên, có cái nông không để lại sẹo, có cái sâu có để lại sẹo đôi khi lồi. Hay có vết teo và u nang kê nhng số lượng ít loạn hình kèm theo ở loại quá sản (da cá và dầy sừng, dầy trắng sừng, dầy móng, thẫm mầu da) răng không tổn thương, hệ lông thường phát triển. Trạng thái thể lực và tâm thần bình thường (trong thể này có thể xếp thể vết trắng dạng sẩn).

Tiêu thượng bì phỏng nước loạn sản.

Di truyền lặn thường đơn xuất hiện từ lúc đẻ hoặc trong năm đầu.

Phỏng đột nhiên và do sang chấn , thường nhẽo và có máu, thường sâu để lại sẹo trắng xẫm mầu. Niêm mạc thường bị hay có vết teo và u nang kê. Dấu hiệu Nikolsky thường (+). Loạn bình thường dạng thiểu sản ( da mỏng, tím tái viến đoạn, móng không có hoặc thô sơ, teo đầu các ngón, rối loạn về răng, ít lông). Rối loạn thể lực, tâm thần hay có, sức đề kháng rất kém (Touraine xếp cả thể xùi, dát và nặng vào nhóm này).

Tuy nhiên cũng có những ca ngoại lệ.

Tổ chức bệnh lý

Phỏng nước dưới thượng bì với những u nang nhỏ, giống như nang kê (milium ) ở phần trên của trung bì , với xu hướng mất sợi chun.

Tuy nhiên cũng có ca phỏng ở trong thượng bì (lớp gai) hình như ở thể nặng, phỏng ở trung bì. Tổn thương tổ chức chun có ca bị có ca không.

Nguyên nhân

Chưa rõ, ngoài yếu tố di truyền. Sự thiếu gắn bó giữa thượng trung bì có lẽ do sự rối loạn chuyển hoá các muco - polysaccharides của vùng nối tiếp và của trung bì, đặc biệt do sự mất cân bằng axit hyaluronic - hyalurodinaza, cơ chế này cũng đã nêu trong các bệnh phỏng nước khác.

Chẩn đoán

Chẩn đoán phân biệt với bệnh phỏng nước không di truyền thường xuất hiện muộn hơn.

Chẩn đoán phân biệt với dị ứng do thuốc có phỏng nước.

Điều trị và xử trí

Giống như tiêu thượng bì phỏng nước đơn giản.

A.D lớp YTCC - K4 Y thái bình

Có thể bạn quan tâm