Sẩn ngứa do côn trùng cắn hoặc chích
Ngay sau khi bị đốt sẩn tịt giống nốt muỗi đốt đường kính 2 - 3 mm hoặc 1 - 2 cm cao trên mặt da, đỏ ngứa nhiều, giữa có điểm rớm dịch trong, đầu khô đóng vảy mầu nâu.
Do bị côn trùng đốt: Ruồi vàng, bọ chét, đỉa, vắt, rệp, muỗi, thể địa mãn cảm dị ứng.
Thường gặp ở các đơn vị bộ đội đóng quân ở vùng rừng núi.
Sẩn ngứa cục do bọ chét
Giới thiệu về bọ chét (puces)
Bọ chét còn gọi là bọ nhảy thuộc họ Aphaniptere dài 2 - 3 mm mình dẹt, có vòi hút, không có cánh, có 3 đôi chân, đôi chân sau dài để nhảy, nhảy xa được 8 cm.
Sinh sản vào 4 - 10 (tháng dương lịch) nhất là cuối xuân đầu hạ, mùa hoa xoan nở.
Ký sinh trên chó mèo, chim chuột, đống dạ cạnh bếp, đống mùn rác, chuồng trâu, gà, chăn chiếu nhà sàn hay đốt lúc chập tối.
Lâm sàng
Ngay sau khi bị đốt sẩn tịt giống nốt muỗi đốt đường kính 2 - 3 mm hoặc 1 - 2 cm cao trên mặt da, đỏ ngứa nhiều, giữa có điểm rớm dịch trong, đầu khô đóng vảy mầu nâu.
Sau 3 - 4 ngày lặn để lại vết xẫm màu, khỏi, một số gãi ra nhiễm khuẩn có mủ, chợt loét một số lâu ngày thành sẩn cục cộm cứng, liken hoá, trung tâm sẩn cục có khi do gãi chợt da màu đỏ có vảy máu.
Có khi nhiều sẩn chi chít cụm lại thành đám hằn cổ trâu nhất là ở cổ chân.
Vị trí: Cổ chân, cẳng chân, quanh thắt lưng, mông, ít gặp ở cẳng tay, mặt.
Trên một bệnh nhân tổn thương có nhiều giai đoạn do bị đốt nhiều lần.
Sẩn cục do ruồi vàng
Giới thiệu về ruồi vàng
Ruồi vàng là côn trùng nhìn thoáng như con ruồi thuộc họ Simulides ở xứ ta là loại Simulium damnosum dài 2 - 5 mm có 2 cánh, 3 đôi chân, 2 râu, 1 vòi ngắn, mắt kép, đầu đen ngực vàng, bụng đen, có điểm lông vàng óng ánh.
Sinh sản hàng năm từ tháng 4 - 10, đẻ trứng dọc khe suối, dưới mặt lá rụnghay hòn đá có rêu nhô trên mặt nước, trứng nở thành ấu trúngau thành nhộng, cuối cùng thành ruồi.
Sống trong rừng cây rậm rạp ẩm ướt, khe suối, bay ra nhiều vào lúc 6 - 10 giờ sáng, 4 - 6 giờ chiều bay rất em, đốt không đau, bay là là mặt đất 50 - 60 cm, chỉ đốt vùng da hở, bay xa 50 km.
Có độc tố làm tan huyết, gây tê, gây Histamine.
Lâm sàng
Vị trí: vùng hở nhất là chi dưới, cẳng tay, mặt khi tắm bị đốt cả lưng, ngực.
Sau khi bị đốt để lại điểm châm kim rớm máu sau 5 - 30 phút nốt sẩn tịt như nốt muỗi đốt, cá biệt sưng vù như bị ong đốt, ngứa.
Sẩn tịt tồn tại 3 - 6 giờ có khi 7 - 10 ngày càng gãi càng ngứa, càng nổi lên, do gãi trợt ra nhiễm khuẩn có mủ vảy tiết, lành để lại sẹo sẫm màu. Khoảng 10% sẩn tịt dần dần cứng cộm, dày cứng thành cục bằng hạt đỗ, hạt ngô. Có khi các sẩn cục chi chít thành đám cộm liken hoá, ngứa dữ dội, tiến triển dai dẳng.
Điều trị, dự phòng bệnh sẩn ngứa cục do côn trùng
Tại chỗ:
Sẩn tịt ban đầu: nặn nhẹ ra máu, chấm cồn I ốt 1%, dầu cù là, xát lá ngải cứu, tránh gãi nhiễm khuẩn.
Sẩn tịt lở loét nhiễm khuẩn: chấm dung dịch yarish, nitrat bạc 0,25%, bôi thuốc màu, mỡ kháng sinh.
Sẩn cục cứng: khó điều trị.
Chấm axit tricloracctic 33%, đốt điện, phẫu thuật cắt bỏ, áp tuyết cacbonic (CO2), Laser CO2.
Tiêm triamcinolon acetonid dưới sẩn cục.
Bôi mỡ Salisilic 5 - 10%, mỡ kháng sinh, mỡ Corticoid.
Toàn thân:
Chống ngứa kháng Histamine tổng hợp.
Vitamin C, Cloruacanxi tiêm tĩnh mạch chậm.
Nivaquin một số trường hợp giảm bệnh rõ rệt.
Phòng bệnh:
Tổng vệ sinh dọn dẹp cảnh quang nhà, phun DDT, diệt chuột, phơi nắng quần áo, chăn chiếu, mặc quần áo chăn chiếu. Bôi thuốc chống côn trùng đốt,mặc quần áo dài tay chít ống tránh côn trùng đốt.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bài giảng ấu trùng sán lợn dưới da (Systicercose sous cutanée)
- Thông tin về Bài giảng bạch biến (vitiligo)
- Thông tin về Bài giảng ban đỏ nhiễm sắc cố định tái phát trên da
- Thông tin về Bài giảng ban mày đay và phù mạch (Urticaria and Angioedema)
- Thông tin về Bài giảng bệnh Bowen
- Thông tin về Bài giảng bệnh Celiac
- Thông tin về Bài giảng bệnh Duhring Brocq
- Thông tin về Bài giảng bệnh eczema (chàm)
- Thông tin về Bài giảng bệnh ghẻ (scabies, gale)
- Thông tin về Bài giảng bệnh giang mai (Syphillis)
- Thông tin về Bài giảng bệnh hạt cơm khô (verrucae)
- Thông tin về Bài giảng bệnh hạt cơm phẳng (verrus planes)
- Thông tin về Bài giảng bệnh lao da
- Thông tin về Bài giảng bệnh lậu (Gonorrhoea)
- Thông tin về Bài giảng bệnh Lyme do Borelia
- Thông tin về Bài giảng bệnh mụn rộp (ecpet)
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Actinomycosis
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Aspergillosis
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Blastomyces
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Blastomycosis
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Mycetoma
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Penicilliosis
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Sporotrichosis
- Thông tin về Bài giảng bệnh Paget da liễu
- Thông tin về Bài giảng bệnh pemphigiod bọng nước (Bullous pemphigiod BP)
- Thông tin về Bài giảng bệnh Pemphigus
- Thông tin về Bài giảng bệnh phong, hủi (leprosy)
- Thông tin về Bài giảng bệnh than (anthrax)
- Thông tin về Bài giảng bệnh trứng cá (Acne)
- Thông tin về Bài giảng bệnh vẩy nến (Psoriasis)
- Thông tin về Bài giảng bệnh zona thần kinh, giời leo (herpes zoster)
- Thông tin về Bài giảng các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Thông tin về Bài giảng các bệnh nấm da (dermatomycoses)
- Thông tin về Bài giảng chẩn đoán tổ đỉa
- Thông tin về Bài giảng chứng mặt đỏ (rosacea)
- Thông tin về Bài giảng da liễu Raynaud
- Thông tin về Bài giảng da liễu xơ cứng bì (Sclrodermie)
- Thông tin về Bài giảng điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Thông tin về Bài giảng hội chứng Lyell
- Thông tin về Bài giảng hội chứng Steven Johnson
- Thông tin về Bài giảng lưỡi lông (hairy tongue)
- Thông tin về Bài giảng mô học da trong da liễu
- Thông tin về Bài giảng nấm candidas
- Thông tin về Bài giảng nấm Cryptococcosis
- Thông tin về Bài giảng nấm móng
- Thông tin về Bài giảng phòng chống bệnh nấm
- Thông tin về Bài giảng rụng tóc (Alopecia)
- Thông tin về Bài giảng ung thư tế bào đáy (Epithélioma basocellulaire basalioma)
- Thông tin về Bài giảng ung thư tế bào gai (Epithélioma spino cellulaire)
- Thông tin về Bài giảng vật lý trị liệu bệnh da liễu
- Thông tin về Bài giảng vẩy nến mụn mủ lòng bàn tay chân
- Thông tin về Bài giảng vẩy nến mụn mủ toàn thân
- Thông tin về Bài giảng vẩy phấn hồng Gibert (pityriasis rosea)
- Thông tin về Bài giảng viêm da cơ (Dermatomyosite)
- Thông tin về Bài giảng viêm da mủ (Pyodermites)
- Thông tin về Bài giảng viêm da thần kinh (Nevrodermite)
- Thông tin về Bài giảng viêm loét niêm mạc miệng lưỡi
- Thông tin về Bài giảng viêm niệu đạo sinh dục do chlamydia trachomatis
- Thông tin về Bài giảng xạm da (Melanodermies)
- Thông tin về Bài giảng xùi mào gà (Condyloma acuminata)
- Thông tin về Bệnh da nghề nghiệp (Occupational diseases)
- Thông tin về Bệnh tiêu thượng bị phỏng nước bẩm sinh
- Thông tin về các phương pháp xét nghiệm nấm gây bệnh da liễu (Mycosis diagnosis)
- Thông tin về chẩn đoán nấm lang ben
- Thông tin về dùng thuốc mỡ corticoid bôi ngoài da
- Thông tin về Thăm khám bệnh nhân da liễu
- Thông tin về Thuốc bôi ngoài da bệnh da liễu
- Thông tin về Thuốc điều trị bệnh nấm da liễu
- Thông tin về Tổn thương cơ bản bệnh da liễu (fundamental lesions)
- Thông tin về viêm da phỏng nước do kiến khoang (Paedérus)
- Thông tin về Yếu tố nguy cơ và phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV, AIDS