Bài giảng da liễu Raynaud
Một hoặc nhiều ngón tay tự nhiên thấy trắng vàng, rắn, lạnh. Hiện tượng thiếu máu này lan dần lên gốc chi. Đặc biệt ngón cái ít bị ảnh hưởng. Tuần hoàn ngừng đột ngột sẽ kèm theo cảm giác kiến bò, đau buốt, cứng tay và vụng về.
Định nghĩa
Là bệnh rối loạn vận mạch ở tay, chân, phát triển sau khi bị lạnh làm co nhiều động mạch nhỏ. Co động mạch làm ứ mạch tĩnh mạch.
Thường bệnh phát triển qua 2 thời kỳ kế tiếp:
Thời kỳ ngất (Syncope) gây thiếu máu.
Thời kỳ ngạt Asphyxie gây tím đầu chi.
Lâm sàng
Những cơn co thắt hầu như thường xuyên bắt đầu một bên sau sang bên kia, có trường hợp khu trú một bên.
Các ngón chân ít bị hơn, gót, mắt cá ngoài , mũi có thể mắc nhưng rất hiếm. Có thông báo đặc biệt cho biết bệnh có thể lan ra cả 4 chi.
Bệnh chịu ảnh hưởng của lạnh: nước lạnh, không khí lạnh. Thường xẩy ra về mùa đông. Các chấn động về tâm thần cũng ảnh hưởng đến bệnh.
Các triệu chứng lâm sàng thể hiện qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1
Một hoặc nhiều ngón tay tự nhiên thấy trắng vàng, rắn, lạnh. Hiện tượng thiếu máu này lan dần lên gốc chi. Đặc biệt ngón cái ít bị ảnh hưởng. Tuần hoàn ngừng đột ngột sẽ kèm theo cảm giác kiến bò, đau buốt, cứng tay và vụng về.
Các đầu chi hơi giảm cảm giác đau và chi cũng hình như nhỏ lại.
Hiện tượng thiếu máu này chỉ khu trú vào 1 - 2 ngón tay hoặc lan ra cả hai bên ngón tay, có khi lan ra cả cánh tay.
Giai đoạn 2
Thường tiếp ngay giai đoạn ngất 1 - 2 phút hoặc hơn.
Các ngón có màu trở lại dần dần xanh tím, có khi thành đen, cũng lan lên vùng trước kia có hiện tượng ngất. ấn tay vào có vết mất mầu, khi thả ra thấy nâu trở lại. Đầu chi lạnh, cảm giác tăng thêm hoặc đau dữ dội. Nếu dơ cao tay hoặc ngâm nước ấm làm giảm bớt thâm tím. Thường kèm theo số lượng các ngón tay nhu dùi trống.
Bệnh phát triển thành từng đợt, sau mỗi đợt cơn đau giảm bớt.
Thâm tím đầu chi trong một thời gian rồi cũng giảm , cơn ngắn nếu tránh được lạnh.
Tiến triển bệnh
Rất hay thay đổi mỗi cơn xảy ra trong vòng vài tuần đến một tháng, thường chỉ xảy ra vào mùa rét...
Thường cơn ngất càng nặng lên kéo dài, phát ra cả mùa nóng dẫn đến rối loạn dinh dưỡng chi. Rối loạn dinh dưỡng xảy ra sau các cơn kéo dài hoặc bị ảnh hưởng của rối loạn kinh nguyệt như mãn kinh.
Rối loạn dinh dưỡng nặng nhất là hoại tử đối xứng ở các đầu chi. Đầu chi thâm tím đen, giới hạn rõ, khu trú xung quanh và dưới móng. Xuất hiện những bọng nước nhỏ trong có chứa nước làm mủ vỡ ra để lại vết trợt, bọng nước có thể khô, không loét. Những vết loét qua đi hoặc dai dẳng ở các đầu ngón , có thể có sẹo tròn, lõm xen kẽ các vùng mất sắc tố.
Hoại tử đầu chi có thể có nhưng hiếm, tiếp theo sau vết loét nhiều lần, hoại tử phát triển và tiến triển nhanh. Hoại tử có thể một phần, một đốt hoặc cả ngón, nhiều ngón.
Thể cấp tính có thể thành sẹo dễ dàng nhưng có khi phá huỷ cả xương bàn ngón.
Xơ cứng đầu chi có thể đơn độc, có khi kèm hoại tử. Da đầu chi trở nên khô, bóng, hoại tử. Tổ chức da giảm đi, đốt cuối co lại, móng bị ảnh hưởng, ngón tay nhỏ lại ở đầu. Da dính vào bình diện ở dưới , hình ảnh giống như xơ cứng bì đầu chi (Sclérodactylie) nhưng tiến triển chậm hơn.
Chẩn đoán
Hiện tượng co mạch ngoại biên: là hiện tượng sinh lý do lạnh, xảy ra rõ rệt ở một số người. Tím tái đầu chi thường xuyên, không đau.
Viêm động mạch ở đầu chi (Artérite des membres) gây tắc mạch, thiếu máu dẫn đến hoại tử to hoặc nhỏ ở một và hai bên. Phát hiện được khi thăm dò động mạch hoặc chụp động mạch.
Biện pháp thăm dò: ngâm tay trong nước lạnh < 15 0C là biện pháp đơn giản nhất từ đó thấy xuất hiện các triệu chứng trên.
Thở không khí lạnh hoặc là không khí lạnh lùa vào gáy gây nên co mạch.
Hoặc ngâm lạnh sau đó ngâm nóng.
Chụp động mạch khi co.
Đo huyết áp.
Đo nhiệt độ thấy nhiệt độ ở các ngón giảm nhất là sau ngâm lạnh.
Làm sinh thiết không cho kết quả rõ ràng.
Nguyên nhân
Raynaud cho là do rối loạn co thắt động mạch.
Các cơn co thắt động mạch gây hiện tượng ngất tại chỗ chỉ là cơn sinh lý nhưng kéo dài và tăng mạnh nên gây ra bệnh lý.
Hiện tượng ngạt tại chỗ.
Cách điều trị
Rất khó trừ một số trường hợp nguyên nhân rõ và loại trừ được nguyên nhân không gây bệnh. Cắt bỏ một đốt sống cổ, bóc tách đám rối thần kinh xung quanh mạch máu, cân bằng nội tiết, điều trị tuy vậy cũng không khỏi dễ dàng và hoàn toàn được.
Tránh lạnh, đeo găng tay, tránh nước lạnh, gió lạnh.
Thoả mái về tinh thần và thể lực.
Không hút thuốc, uống rư;ợu và các gia vị kích thích.
Thuốc an thần uống lâu.
Vitamin B6, nặng có thể tiêm 1 gam/ ngày x 1 - 2 tháng.
Các thuốc làm giãn mạch : Réserpin. Achétylcholin , Griséofulvin 500 mg - 1 gam/ ngày (làm giãn mạch nhỏ).
Phong bế Novocain vào các hạch giao cảm.
Phẫu thuật.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bài giảng ấu trùng sán lợn dưới da (Systicercose sous cutanée)
- Thông tin Bài giảng bạch biến (vitiligo)
- Thông tin Bài giảng ban đỏ nhiễm sắc cố định tái phát trên da
- Thông tin Bài giảng ban mày đay và phù mạch (Urticaria and Angioedema)
- Thông tin Bài giảng bệnh Bowen
- Thông tin Bài giảng bệnh Celiac
- Thông tin Bài giảng bệnh Duhring Brocq
- Thông tin Bài giảng bệnh eczema (chàm)
- Thông tin Bài giảng bệnh ghẻ (scabies, gale)
- Thông tin Bài giảng bệnh giang mai (Syphillis)
- Thông tin Bài giảng bệnh hạt cơm khô (verrucae)
- Thông tin Bài giảng bệnh hạt cơm phẳng (verrus planes)
- Thông tin Bài giảng bệnh lao da
- Thông tin Bài giảng bệnh lậu (Gonorrhoea)
- Thông tin Bài giảng bệnh Lyme do Borelia
- Thông tin Bài giảng bệnh mụn rộp (ecpet)
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Actinomycosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Aspergillosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Blastomyces
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Blastomycosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Mycetoma
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Penicilliosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Sporotrichosis
- Thông tin Bài giảng bệnh Paget da liễu
- Thông tin Bài giảng bệnh pemphigiod bọng nước (Bullous pemphigiod BP)
- Thông tin Bài giảng bệnh Pemphigus
- Thông tin Bài giảng bệnh phong, hủi (leprosy)
- Thông tin Bài giảng bệnh than (anthrax)
- Thông tin Bài giảng bệnh trứng cá (Acne)
- Thông tin Bài giảng bệnh vẩy nến (Psoriasis)
- Thông tin Bài giảng bệnh zona thần kinh, giời leo (herpes zoster)
- Thông tin Bài giảng các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Thông tin Bài giảng các bệnh nấm da (dermatomycoses)
- Thông tin Bài giảng chẩn đoán tổ đỉa
- Thông tin Bài giảng chứng mặt đỏ (rosacea)
- Thông tin Bài giảng da liễu xơ cứng bì (Sclrodermie)
- Thông tin Bài giảng điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Thông tin Bài giảng hội chứng Lyell
- Thông tin Bài giảng hội chứng Steven Johnson
- Thông tin Bài giảng lưỡi lông (hairy tongue)
- Thông tin Bài giảng mô học da trong da liễu
- Thông tin Bài giảng nấm candidas
- Thông tin Bài giảng nấm Cryptococcosis
- Thông tin Bài giảng nấm móng
- Thông tin Bài giảng phòng chống bệnh nấm
- Thông tin Bài giảng rụng tóc (Alopecia)
- Thông tin Bài giảng ung thư tế bào đáy (Epithélioma basocellulaire basalioma)
- Thông tin Bài giảng ung thư tế bào gai (Epithélioma spino cellulaire)
- Thông tin Bài giảng vật lý trị liệu bệnh da liễu
- Thông tin Bài giảng vẩy nến mụn mủ lòng bàn tay chân
- Thông tin Bài giảng vẩy nến mụn mủ toàn thân
- Thông tin Bài giảng vẩy phấn hồng Gibert (pityriasis rosea)
- Thông tin Bài giảng viêm da cơ (Dermatomyosite)
- Thông tin Bài giảng viêm da mủ (Pyodermites)
- Thông tin Bài giảng viêm da thần kinh (Nevrodermite)
- Thông tin Bài giảng viêm loét niêm mạc miệng lưỡi
- Thông tin Bài giảng viêm niệu đạo sinh dục do chlamydia trachomatis
- Thông tin Bài giảng xạm da (Melanodermies)
- Thông tin Bài giảng xùi mào gà (Condyloma acuminata)
- Thông tin Bệnh da nghề nghiệp (Occupational diseases)
- Thông tin Bệnh tiêu thượng bị phỏng nước bẩm sinh
- Thông tin Các phương pháp xét nghiệm nấm gây bệnh da liễu (Mycosis diagnosis)
- Thông tin Chẩn đoán nấm lang ben
- Thông tin Sẩn ngứa do côn trùng cắn hoặc chích
- Thông tin dùng thuốc mỡ corticoid bôi ngoài da
- Thông tin Thăm khám bệnh nhân da liễu
- Thông tin Thuốc bôi ngoài da bệnh da liễu
- Thông tin Thuốc điều trị bệnh nấm da liễu
- Thông tin Tổn thương cơ bản bệnh da liễu (fundamental lesions)
- Thông tin Viêm da phỏng nước do kiến khoang (Paedérus)
- Thông tin Yếu tố nguy cơ và phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV, AIDS