Viêm da phỏng nước do kiến khoang (Paedérus)
Vị trí tổn thương chủ yếu ở phần hở, mặt, cổ hai cẳng tay, 1/2 trên thân mình. Nhưng cũng có trường hợp thấy cả ở vùng kín như nách, quanh thắt lưng, bẹn, đùi.
Đại cương
Paedérus là một côn trùng thuộc họ Staphylinidae. Loại thường gặp là P.literalis, P.fuscipes... Paedérus thoạt nhìn như con kiến mình dài thanh 7- 10 mm. Nhân dân thường gọi côn trùng này bằng nhiều tên kiến khoang, kiến kim, kiến lác, kiến gạo, cằm cặp, kiến nhốt, kiến cong đít... Đầu nhỏ có râu nhọn hoặc hình bầu dục cong về phía trước. Mình mang 3 đôi chân. Bụng có 8 đốt dẻo, một số đốt có mầu đỏ hung, một số đốt có mầu đen. Trên mình có cánh rất ngắn chỉ che được 3-5 đốt bụng, hai cánh cứng ở trên, hai cánh lụa ở dưới. Paedérus chạy và bay rất nhanh, khi chạy cong đít lên như đít bọ cạp. Côn trùng sống bằng chất huỷ biến của thực vật, động vật, hoặc ăn các côn trùng nhỏ, các xác chết súc vật, phân. Chúng sống ở chỗ có phân rác, cỏ mục, rìa đầm lầy, dưới đống gạch, trong vỏ cây nứt nẻ, đôi khi trong cả tổ chim, tổ mối.
Paedérus sống ở quanh làng, quanh các vị trí đóng quân, trong các đống rác trôi lềnh bềnh trên mặt ruộng, mặt sông. Từ các vị trí đó chúng có thể bay vào trong nhà, phòng làm việc nhất là khi trong phòng có ánh sáng, gây nên bệnh viêm da tiếp xúc cho những người va chạm vào nó.
Pavan đã chiết xuất từ côn trùng một chất gọi là Pederin. Chất này khi bôi lên da chuột bạch gây phản ứng viêm mạch, bôi lên da người gây viêm da phỏng nước.
Theo một số tác giả dân sống ở vùng châu thổ sông Vônga thường bị viêm da do Paedérus. Một báo cáo khác thông báo có một vụ dịch viêm da phỏng nước do paedérus xẩy ra vào mùa hè năm 1958- 1959 ở Achentina (A. Conders).
Tháng 5 - 1960 Nguyễn Sỹ Quốc và cộng sự báo cáo có một vụ dịch viêm da phỏng nước gồm 31 bệnh nhân có lâm sàng tương tự như viêm da phỏng nước do paedérus. Chúng tôi cho rằng đó cũng có thể là một vụ dịch do paedérus.
Hình ảnh lâm sàng
Bệnh thường xẩy ra vào mùa hè, vì mưa làm ngập ruộng các côn trùng bay theo ánh đèn vào các nhà bên cạnh đồng ruộng. Đại phần lớn các bệnh nhân( 78,14 %) là những người làm việc dưới ánh đèn, và phần lớn trong số họ đều phát hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên vào buổi sáng.
Vị trí tổn thương chủ yếu ở phần hở, mặt, cổ hai cẳng tay, 1/2 trên thân mình. Nhưng cũng có trường hợp thấy cả ở vùng kín như nách, quanh thắt lưng, bẹn, đùi.
Tổn thương cơ bản 100 % có biểu hiện bằng các đám đỏ, nền hơi cộm, có các mụn nước và phỏng nước, ở giữa có một vùng hơi lõm thậm chí hoại tử kéo dài thành vệt dài 3- 10 cm ( đó là vết miết của các ngón tay bệnh nhân). 100 % có cảm giác nóng bỏng tại chỗ. Toàn trạng bệnh nhân có cảm giác ngây ngấy sốt khó chịu mệt mỏi có thể nổi hạch vùng tương ứng. Một số trường hợp phù nề hai mi mắt. Hoặc có tổn thương viêm da ( đỏ phù nề nhẹ ) ở các vùng da kín khác do bệnh nhân gãi, miết những độc tố của côn trùng vào vùng da đó. Sau một vài ngày có thể có nhiễm khuẩn thứ phát gây phỏng mủ, có vẩy tiết.
Tổn thương như vậy tiến triển từ 3 - 7 ngày thì đóng vẩy tiết khô và rụng dần để lại đám da sẫm màu, toàn bộ đợt tiến triển kéo dài 5 - 20 ngày.
Có một số ít bệnh nhân chỉ nổi một đám da đỏ lấm tấm mụn nước hơi ngứa, tổn thương mất đi sau 3 - 5 ngày, không thành phỏng nước phỏng mủ.
Trong một mùa mưa bệnh nhân bị đi bị lại 3 - 4 lần.
Cận lâm sàng không có biến đổi gì đặc biệt trừ khi có nhiễm khuẩn. Mô bệnh học chỉ là một viêm da không đặc hiệu.
Chẩn đoán phân biệt với viêm da do các căn nguyên khác (hoá chất, sơn, cây cỏ...), hoặc giai đoạn đầu của bệnh zôna.
Điều trị và dự phòng
Điều trị tại chỗ
Dùng các dung dịch dịu da : kem kẽm,hồ nước, dung dịch Yarit bôi ngày 2 - 3 lần. Dùng các dung dịch sát khuẩn, mỡ kháng sinh khi có nhiễm khuẩn.
Toàn thân dùng thuốc kháng histamin tổng hợp, hoặc thuốc kháng sinh khi có nhiễm khuẩn.
Dự phòng
Khi làm việc dưới ánh đèn chú ý tránh phản xạ đập miết khi có cảm giác côn trùng rơi vào cổ vào mặt. hoặc dùng các lưới mắt nhỏ che cửa sổ tránh côn trùng bay vào nhà.
Khi rửa mặt, tắm giặt cần giặt sạch khăn mặt hoặc giũ quần áo trước khi mặc tránh sát miết côn trùng lên da.
Khi bắt đầu thấy rát ở vùng da nào đó có thể chấm dung dịch nước muối, nước vôi để ngăn không nổi thành phỏng nước phỏng mủ.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bài giảng ấu trùng sán lợn dưới da (Systicercose sous cutanée)
- Thông tin về Bài giảng bạch biến (vitiligo)
- Thông tin về Bài giảng ban đỏ nhiễm sắc cố định tái phát trên da
- Thông tin về Bài giảng ban mày đay và phù mạch (Urticaria and Angioedema)
- Thông tin về Bài giảng bệnh Bowen
- Thông tin về Bài giảng bệnh Celiac
- Thông tin về Bài giảng bệnh Duhring Brocq
- Thông tin về Bài giảng bệnh eczema (chàm)
- Thông tin về Bài giảng bệnh ghẻ (scabies, gale)
- Thông tin về Bài giảng bệnh giang mai (Syphillis)
- Thông tin về Bài giảng bệnh hạt cơm khô (verrucae)
- Thông tin về Bài giảng bệnh hạt cơm phẳng (verrus planes)
- Thông tin về Bài giảng bệnh lao da
- Thông tin về Bài giảng bệnh lậu (Gonorrhoea)
- Thông tin về Bài giảng bệnh Lyme do Borelia
- Thông tin về Bài giảng bệnh mụn rộp (ecpet)
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Actinomycosis
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Aspergillosis
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Blastomyces
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Blastomycosis
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Mycetoma
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Penicilliosis
- Thông tin về Bài giảng bệnh nấm Sporotrichosis
- Thông tin về Bài giảng bệnh Paget da liễu
- Thông tin về Bài giảng bệnh pemphigiod bọng nước (Bullous pemphigiod BP)
- Thông tin về Bài giảng bệnh Pemphigus
- Thông tin về Bài giảng bệnh phong, hủi (leprosy)
- Thông tin về Bài giảng bệnh than (anthrax)
- Thông tin về Bài giảng bệnh trứng cá (Acne)
- Thông tin về Bài giảng bệnh vẩy nến (Psoriasis)
- Thông tin về Bài giảng bệnh zona thần kinh, giời leo (herpes zoster)
- Thông tin về Bài giảng các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Thông tin về Bài giảng các bệnh nấm da (dermatomycoses)
- Thông tin về Bài giảng chẩn đoán tổ đỉa
- Thông tin về Bài giảng chứng mặt đỏ (rosacea)
- Thông tin về Bài giảng da liễu Raynaud
- Thông tin về Bài giảng da liễu xơ cứng bì (Sclrodermie)
- Thông tin về Bài giảng điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Thông tin về Bài giảng hội chứng Lyell
- Thông tin về Bài giảng hội chứng Steven Johnson
- Thông tin về Bài giảng lưỡi lông (hairy tongue)
- Thông tin về Bài giảng mô học da trong da liễu
- Thông tin về Bài giảng nấm candidas
- Thông tin về Bài giảng nấm Cryptococcosis
- Thông tin về Bài giảng nấm móng
- Thông tin về Bài giảng phòng chống bệnh nấm
- Thông tin về Bài giảng rụng tóc (Alopecia)
- Thông tin về Bài giảng ung thư tế bào đáy (Epithélioma basocellulaire basalioma)
- Thông tin về Bài giảng ung thư tế bào gai (Epithélioma spino cellulaire)
- Thông tin về Bài giảng vật lý trị liệu bệnh da liễu
- Thông tin về Bài giảng vẩy nến mụn mủ lòng bàn tay chân
- Thông tin về Bài giảng vẩy nến mụn mủ toàn thân
- Thông tin về Bài giảng vẩy phấn hồng Gibert (pityriasis rosea)
- Thông tin về Bài giảng viêm da cơ (Dermatomyosite)
- Thông tin về Bài giảng viêm da mủ (Pyodermites)
- Thông tin về Bài giảng viêm da thần kinh (Nevrodermite)
- Thông tin về Bài giảng viêm loét niêm mạc miệng lưỡi
- Thông tin về Bài giảng viêm niệu đạo sinh dục do chlamydia trachomatis
- Thông tin về Bài giảng xạm da (Melanodermies)
- Thông tin về Bài giảng xùi mào gà (Condyloma acuminata)
- Thông tin về Bệnh da nghề nghiệp (Occupational diseases)
- Thông tin về Bệnh tiêu thượng bị phỏng nước bẩm sinh
- Thông tin về các phương pháp xét nghiệm nấm gây bệnh da liễu (Mycosis diagnosis)
- Thông tin về chẩn đoán nấm lang ben
- Thông tin về Sẩn ngứa do côn trùng cắn hoặc chích
- Thông tin về dùng thuốc mỡ corticoid bôi ngoài da
- Thông tin về Thăm khám bệnh nhân da liễu
- Thông tin về Thuốc bôi ngoài da bệnh da liễu
- Thông tin về Thuốc điều trị bệnh nấm da liễu
- Thông tin về Tổn thương cơ bản bệnh da liễu (fundamental lesions)
- Thông tin về Yếu tố nguy cơ và phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV, AIDS