Bài giảng xùi mào gà (Condyloma acuminata)
Vị trí tổn thương: đàn ông thường ở quy đầu, rãnh qui đầu, vùng hãm, bao qui đầu, thân dương vật và da bìu. Đàn bà thường ở môi lớn, môi bé, âm vật, vùng quanh niệu đạo, đáy chậu, âm đạo và cổ tử cung.
Mầm bệnh
Tác nhân gây bệnh là HPV, thuộc loại papova virus có DNA. Thường là các típ 6 và típ 11. Đôi khi có thể gặp típ 16, 18, 31 và 33. Người ta tìm thấy HPV trong các nhân của các tế bào biểu mô bị nhiễm và cho rằng típ 16, 18, 31 và 33 có liên quan tới loạn sản và ung thư sinh dục.
Nguồn bệnh
Nguồn bệnh là những người nhiễm HPV, ở cả nam lẫn nữ, nhất là gái mại dâm.
Đường lây truyền
Chủ yếu lây truyền qua đường tình dục, còn có thể lây truyền qua tiếp xúc. Trẻ sơ sinh có thể bị lây bệnh từ người mẹ mắc bệnh trong lúc sinh đẻ.
Triệu chứng lâm sàng
Vị trí tổn thương: đàn ông thường ở quy đầu, rãnh qui đầu, vùng hãm, bao qui đầu, thân dương vật và da bìu. Đàn bà thường ở môi lớn, môi bé, âm vật, vùng quanh niệu đạo, đáy chậu, âm đạo và cổ tử cung. Cả hai giới còn có thể bị ở đáy chậu, hậu môn, ống hậu môn, trực tràng, niệu đạo, bàng quang và hầu họng.
Tổn thương cơ bản: ban đầu là các sẩn nhỏ màu hồng hoặc màu trắng hồng. Sẩn tiến triển to dần, sùi lên tạo thành các khối giống hoa súp lơ hoặc dạng quả dâu, lúc đầu các sẩn chỉ nhỏ bằng đầu đinh ghim, về sau có thể to bằng quả táo, mật độ mềm, bề mặt gồ ghề. Sẩn có thể khô hoặc trượt, tiết dịch mùi hôi thối do cọ sát và bội nhiễm. Số lượng các sẩn có khi chỉ có một vài tổn thương riêng rẽ, nhưng thường tập trung thành các đám.
Triệu chứng chức năng: thường không có triệu chứng gì trừ khi khối xùi làm bệnh nhân có cảm giác vướng víu khó chịu hoặc khi bị bội nhiễm gây đau nhẹ.
Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào biểu hiện lâm sàng của bệnh. Một số ít trường hợp xác định chẩn đoán bằng mô bệnh học.
Chẩn đoán phân biệt
Giang mai giai đoạn II có sẩn sùi (condylomata ata) ở sinh dục, hậu môn và nếp kẽ. Các sẩn này thường có chân rộng, bề mặt ít gồ ghề và thường bị ẩm ướt, có thể kèm theo các tổn thương của bệnh giang mai ở các vị trí khác và xét nghiệm huyết thanh giang mai dương tính.
Ung thư tế bào gai.
U mềm lây.
Liken phẳng.
Nơ vi.
Điều trị
Phẫu thuật lạnh bằng ni tơ lỏng.
Đốt điện.
Bôi các chất như: axit Trichloraxetic 80- 90%.
Nhựa Podophyllin 10 - 25%...
Tiên lượng và biến chứng
Bệnh dễ tái phát.
Ở phụ nữ xùi mào gà ở âm đạo, cổ tử cung nếu không được điều trị kịp thời dễ hư biến thành ung thư cổ tử cung.
Phòng bệnh
Dùng bao cao su (condoms) trong quan hệ tình dục có thể giảm sự lây truyền của bệnh.
Tất cả phụ nữ đều nên làm xét nghiệm kính phết dịch cổ tử cung hàng năm để phát hiện có nhiễm HPV và phát hiện sớm ung thư.
Tất cả các bệnh nhân xùi mào gà cần được làm huyết thanh chẩn đoán giang mai và xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bài giảng ấu trùng sán lợn dưới da (Systicercose sous cutanée)
- Thông tin Bài giảng bạch biến (vitiligo)
- Thông tin Bài giảng ban đỏ nhiễm sắc cố định tái phát trên da
- Thông tin Bài giảng ban mày đay và phù mạch (Urticaria and Angioedema)
- Thông tin Bài giảng bệnh Bowen
- Thông tin Bài giảng bệnh Celiac
- Thông tin Bài giảng bệnh Duhring Brocq
- Thông tin Bài giảng bệnh eczema (chàm)
- Thông tin Bài giảng bệnh ghẻ (scabies, gale)
- Thông tin Bài giảng bệnh giang mai (Syphillis)
- Thông tin Bài giảng bệnh hạt cơm khô (verrucae)
- Thông tin Bài giảng bệnh hạt cơm phẳng (verrus planes)
- Thông tin Bài giảng bệnh lao da
- Thông tin Bài giảng bệnh lậu (Gonorrhoea)
- Thông tin Bài giảng bệnh Lyme do Borelia
- Thông tin Bài giảng bệnh mụn rộp (ecpet)
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Actinomycosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Aspergillosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Blastomyces
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Blastomycosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Mycetoma
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Penicilliosis
- Thông tin Bài giảng bệnh nấm Sporotrichosis
- Thông tin Bài giảng bệnh Paget da liễu
- Thông tin Bài giảng bệnh pemphigiod bọng nước (Bullous pemphigiod BP)
- Thông tin Bài giảng bệnh Pemphigus
- Thông tin Bài giảng bệnh phong, hủi (leprosy)
- Thông tin Bài giảng bệnh than (anthrax)
- Thông tin Bài giảng bệnh trứng cá (Acne)
- Thông tin Bài giảng bệnh vẩy nến (Psoriasis)
- Thông tin Bài giảng bệnh zona thần kinh, giời leo (herpes zoster)
- Thông tin Bài giảng các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Thông tin Bài giảng các bệnh nấm da (dermatomycoses)
- Thông tin Bài giảng chẩn đoán tổ đỉa
- Thông tin Bài giảng chứng mặt đỏ (rosacea)
- Thông tin Bài giảng da liễu Raynaud
- Thông tin Bài giảng da liễu xơ cứng bì (Sclrodermie)
- Thông tin Bài giảng điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Thông tin Bài giảng hội chứng Lyell
- Thông tin Bài giảng hội chứng Steven Johnson
- Thông tin Bài giảng lưỡi lông (hairy tongue)
- Thông tin Bài giảng mô học da trong da liễu
- Thông tin Bài giảng nấm candidas
- Thông tin Bài giảng nấm Cryptococcosis
- Thông tin Bài giảng nấm móng
- Thông tin Bài giảng phòng chống bệnh nấm
- Thông tin Bài giảng rụng tóc (Alopecia)
- Thông tin Bài giảng ung thư tế bào đáy (Epithélioma basocellulaire basalioma)
- Thông tin Bài giảng ung thư tế bào gai (Epithélioma spino cellulaire)
- Thông tin Bài giảng vật lý trị liệu bệnh da liễu
- Thông tin Bài giảng vẩy nến mụn mủ lòng bàn tay chân
- Thông tin Bài giảng vẩy nến mụn mủ toàn thân
- Thông tin Bài giảng vẩy phấn hồng Gibert (pityriasis rosea)
- Thông tin Bài giảng viêm da cơ (Dermatomyosite)
- Thông tin Bài giảng viêm da mủ (Pyodermites)
- Thông tin Bài giảng viêm da thần kinh (Nevrodermite)
- Thông tin Bài giảng viêm loét niêm mạc miệng lưỡi
- Thông tin Bài giảng viêm niệu đạo sinh dục do chlamydia trachomatis
- Thông tin Bài giảng xạm da (Melanodermies)
- Thông tin Bệnh da nghề nghiệp (Occupational diseases)
- Thông tin Bệnh tiêu thượng bị phỏng nước bẩm sinh
- Thông tin Các phương pháp xét nghiệm nấm gây bệnh da liễu (Mycosis diagnosis)
- Thông tin Chẩn đoán nấm lang ben
- Thông tin Sẩn ngứa do côn trùng cắn hoặc chích
- Thông tin dùng thuốc mỡ corticoid bôi ngoài da
- Thông tin Thăm khám bệnh nhân da liễu
- Thông tin Thuốc bôi ngoài da bệnh da liễu
- Thông tin Thuốc điều trị bệnh nấm da liễu
- Thông tin Tổn thương cơ bản bệnh da liễu (fundamental lesions)
- Thông tin Viêm da phỏng nước do kiến khoang (Paedérus)
- Thông tin Yếu tố nguy cơ và phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV, AIDS