Các tư thế điện học của tim trên điện tâm đồ
Khi tim xoay theo lối tư thế nằm nhưng không nằm hẳn “Mà mới nửa chừng thì aVL cũng dương nhưng aVF thì chưa âm và “Biên độ tương đối” chỉ giảm xuống gần 0: Ta gọi là tư thế tim nửa nằm.
Một trong những yếu tố quan trọng nhất gây những biến đổi về hình dạng và nhất là chiều hướng (âm hay dương) của các sóng điện tâm đồ là các tư thế giải phẫu khác nhau của tim trong lồng ngực.
Tùy theo tim nằm ở tư thế nào, hướng mỗi buồng của nó về phía thành ngực nào và chi nào mà điện lực tim thu được ở thành ngực đó, chi đó sẽ âm hay dương tức là hướng sóng của P, T và nhất là QRS của chuyển đạo đó sẽ âm hay dương. Vì thế, khi đọc điện tâm đồ, sau khi tính trục điện tim, người ta cũng tìm cả tư thế tim.
Tư thế tim mà ta tìm ra, căn cứ vào chiều hướng của các sóng điện tim, được gọi là tư thế điện học của tim. Trong phần lớn các trường hợp, tư thế điện học của tim nói lên đượctư thế giải phẫu của tim. Nhưng trong dày thất thì có thêm ít nhiều ảnh hưởng của sự khử cực vùng thất bị dày. Còn trong blốc nhánh, nhất là blốc nhánh phải và trong nhồi máu cơ tim thì hướng khử cực của cơ tim bị hoàn toàn đảo lộn. Vì thế, trong blốc nhánh phải và nhồi máu, người ta không tìm tư thế điện học của tim nữa hay có tìm cũng chỉ để tham khảo.
Mặt khác, tuy đến nay đã có nhiều phương pháp xác định tư thế điện học của tim nhưng chưa có phương pháp nào thật hoàn hảo. Xin giới thiệu một phương pháp:
Phân loại các tư thế điện học của tim
Tim có thể nằm trong lồng ngực theo nhiều tư thế:
Bình thường, tim nằm nghiêng trong lồng ngực như hình, người ta gọi đó là tư thế trung gian. Ở tư thế này, các chuyển đạo aVL và aVF đều nhận được điện thế từ thất trái truyền ra nên đều dương tính với dạng Rs hay qR.
Tim có thể nằm ngang, với mỏm tim hướng về bên trái như hình: Người ta bảo, so với tư thế trung gian thì tim đã xoay ngược kim đồng hồ xung quanh trục trước – sau của nó. Nhưng điều đó ít ảnh hưởng đến các sóng điện tim.
Trái lại, trong khi xoay như thế, nó còn phối hợp xoay cũng ngược chiều kim đồng hồ nhưng xung quanh trục dọc của nó (nhìn từ mỏm tim lên đáy tim), và điều đó mới ảnh hưởng nhiều đến hướng sóng, nó làm cho aVL nhận được điện thế thất trái nên dương tính và có dạng R hay qR, còn aVF thì lại nhận điện thế của thất phải nên âm tính và có dạng rS. Hình thái này được gọi là tư thế tim nằm.
Thường thường, ở tư thế này, ta có trục trái hay xu hướng trái. Hơn nữa, D1sẽ có dạng R hay qR (giống aVL) hoặc qRs nhưng với q sâu hơn s, còn D3thì có dạng rS (giống aVF) hoặc qRS với S sâu hơn q, đó là hình ảnh Q1S3. Còn ở các chuyển đạo trước tim thì ta thấy dạng chuyển tiếp dịch về bên phải nghĩa là về phía V1V2.
Tim có thể đứng thẳng với mỏm tim hướng xuống dưới như hình: Người ta gọi là nó đã xoay theo kim đồng hồ xung quanh trục trước – sau của nó. Nhưng điều đó cũng ít ảnh hưởng đến hướng sóng. Và trong khi xoay như thế, nó cũng phối hợp xoay theo kim đồng hồ xung quanh trục dọc của nó, làm cho điện thế thất phải truyền ra tay trái: aVL âm tính và có dạng rS, còn điện thế thất trái truyền xuống chân: aVF dương tính và có dạng qR, hình thái này được gọi là tư thế tim đứng.
Thường thường, ở tư thế này, ta có trục phải hay xu hướng phải. Hơn nữa, D1 sẽ có S sâu hơn Q, còn D3 thì có Q sâu hơn S: đó là hình ảnh S1Q3. Ở các chuyển đạo trước tim, dạng chuyển tiếp dịch về phía trái tức là về phía V5V6.
Khi tim xoay theo lối tư thế nằm nhưng không nằm hẳn “Mà mới nửa chừng thì aVL cũng dương nhưng aVF thì chưa âm và “Biên độ tương đối” chỉ giảm xuống gần 0: Ta gọi là tư thế tim nửa nằm.
Khi tim xoay theo lối tư thế đứng nhưng xoay nửa chừng thì aVL có “Biên độ tương đối” rất thấp, aVF dương tính và có dạng pR: đây là tư thế tim nửa đứng.
Khi tim xoay không theo một quy luật nào, làm cho aVL và aVF không có hình thái rõ rệt như trên hoặc đều có biên độ tương đối gần 0 thì coi như điện tâm đồ đành chịu bó tay không xác định được tư thế tim, người ta gọi đây là tư thế vô định.
Tim xoay xung quanh trục ngang
Ngoài lối xoay xung quanh trục trước – sau và trục dọc, tim còn có thể xoay xung quanh trục ngang sinh ra:
Tư thế mỏm tim ra sau: Các sóng S ở D1, D2, D3 đều sâu xuống, ta gọi là hình ảnh S1, S2, S3, đồng thời biên độ của 6 chuyển đạo trước tim đều thấp xuống.
Tư thế mỏm tim ra trước: Các sóng Q ở D1, D2, D3đều sâu xuống, ta gọi là hình ảnh Q1, Q2, Q3 đồng thời biên độ của 6 chuyển đạo trước tim đều tăng lên.
Chú ý:
Các lối xoay xung quanh ba trục tim, trục trước – sau, trục dọc và trục ngang, ngược và xuôi kim đồng hồ, không phải bao giờ cũng phối hợp với nhau, sinh ra các dạng sóng đúng như trên mà có khi phối hợp rất phức tạp và trái ngược nhau, tạo nên nhiều tư thế phối hợp mà chúng tôi sẽ nói đến trong những chương sau.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Các ảnh hưởng bên ngoài khi làm điện tâm đồ
- Thông tin Các bước đọc điện tâm đồ
- Thông tin Cách đặt các chuyển đạo điện tâm đồ
- Thông tin Cách xác định trục điện tim (điện tâm đồ)
- Thông tin Điện tâm đồ chẩn đoán các rối loạn nhịp tim
- Thông tin Điện trường và đặt các chuyển đạo điện tâm đồ
- Thông tin Đoạn ST bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Ghi điện tâm đồ sai kỹ thuật
- Thông tin Hình ảnh bệnh động mạch vành trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block nhánh phải, nhánh trái trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block nhĩ thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block xoang nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh chủ nhịp lưu động trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh cơn đau thắt ngực, nghiệm pháp gắng sức trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh cuồng động nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh hội chứng Wolf Parkinson White (W-P-W) trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh ngoại tâm thu thất, nhĩ (trên thất) điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh nhịp bộ nối, thoát bộ nối và phân ly nhĩ thất
- Thông tin Hình ảnh nhịp nhanh kịch phát trên thất, thất
- Thông tin Hình ảnh nhịp xoang trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh nhồi máu cơ tim, giai đoạn, các loại trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh rung thất, rung nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh tăng gánh nhĩ trái, nhĩ phải và hai nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh tăng gánh thất trái, thất phải và hai thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Khoảng PQ bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Khoảng QT bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Máy điện tâm đồ hoạt động không đúng
- Thông tin Nhĩ đồ và thất đồ trên điện tâm đồ
- Thông tin Phân tích hình dạng sóng điện tâm đồ
- Thông tin Phức bộ QRS bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Phương pháp ghi và định chuẩn điện tâm đồ
- Thông tin Quá trình điện học và hình thành điện tâm đồ
- Thông tin Sóng P bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Sóng T bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Sóng U bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Tính tần số tim trên điện tâm đồ
- Thông tin Trục điện tim bình thường và bệnh lý
- Thông tin Truyền đạt nhĩ thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Tư thế điện học của tim bình thường và bệnh lý