Tư thế điện học của tim bình thường và bệnh lý
Khi tim nằm, trục trái quá mạnh, với R1 cao, S2, S3 sâu (đỉnh của R1, S2, S3 chiếu đúng vào nhau khi ghi đồng thời) thì thường là dày và tăng gánh thất trái.
Người bình thường
Tư thế tim tùy thuộc nhiều vào khổ người và lồng ngực: Tim đứng và nửa đứng hay gặp ở người cao, gầy, lồng ngực hẹp, còn tim nằm và nửa nằm thì hay gặp ở người thấp, béo, to ngang (xem thêm mục “Trục điện tim”).
Tư thế tim cũng tùy thuộc cả vào tuổi: Theo tài liệu thế giới, trẻ em và thanh niên hay có tim đứng và nửa đứng; người đứng tuổi, kể từ 30 tuổi trở đi, số người có tim nửa đứng rất ít, phần lớn là tim trung gian hay nửa nằm. Từ 40 tuổi trở đi, phần lớn là tim nằm, nhất là những người có cơ hoành cao. Sự tiến triển của tư thế tim như thế có thể do nhiều nguyên nhân: Càng lớn tuổi, khổ người và lồng ngực càng to bè ra, quai động mạch chủ ngày càng xơ cứng, duỗi ra và đưa tim nằm ngang, cơ hoành nâng cao lên… Nhưng theo kinh nghi ệm của chúng tôi, từ 30 – 40 tuổi, số người Việt Nam có tim nửa đứng vẫn chiếm phần lớn.
Người có bệnh tim
Trên cơ sở nói trên, khi có dày thất xảy ra, thất bị dày có thể đẩy tim xoay ra các tư thế khác so với tư thế nguyên thủy:
Dày thất phải, nhất là ở bệnh van tim bẩm sinh, hay có tim đứng hay nửa đứng. Khi thấy tim đứng, trục phải quá mạnh ở trẻ em mà nếu không có đảo phủ tạng hay blốc nhánh phải thì gần như chắc chắn là dày thất phải do tim bẩm sinh.
Dày thất trái hay có tim nằm. Khi tim nằm, trục trái quá mạnh, với R1cao, S2, S3sâu (đỉnh của R1, S2, S3chiếu đúng vào nhau khi ghi đồng thời) thì thường là dày và tăng gánh thất trái.
Nhưng khi R1 thấp, S2, S3 vẫn sâu nhưng đứng muộn hơn R1. Khi ghi đồng thời thì phần nhiều là tư thế vô định, và hay gặp trong khí phế thũng, tâm phế mạn, đôi khi trong nhồi máu cơ tim thành trước, blốc vùng đáy thất trái.
Các trường hợp 2 và 3 nói trên cho thấy rằng, khi biên độ tương đối của D2 là âm (S2sâu), bất kể là với tim nằm hay đứng, thì cũng là biểu hiện của một tình trạng tim xoay phải hay xoay trái rất mạnh với tính chất bệnh lý rõ ràng.
Tóm lại, những phân tích trên cho thấy tư thế điện học của tim và trục điện tim thường hay song song tiến triển, tương ứng với nhau trong nhiều trường hợp. Hai yếu tố đó bổ sung, hỗ trợ cho nhau làm cho chẩn đoán càng chính xác hơn.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về các ảnh hưởng bên ngoài khi làm điện tâm đồ
- Thông tin về các bước đọc điện tâm đồ
- Thông tin về các tư thế điện học của tim trên điện tâm đồ
- Thông tin về cách đặt các chuyển đạo điện tâm đồ
- Thông tin về cách xác định trục điện tim (điện tâm đồ)
- Thông tin về Điện tâm đồ chẩn đoán các rối loạn nhịp tim
- Thông tin về Điện trường và đặt các chuyển đạo điện tâm đồ
- Thông tin về Đoạn ST bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Tìm hiểu về ghi điện tâm đồ sai kỹ thuật
- Thông tin về hình ảnh bệnh động mạch vành trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh block nhánh phải, nhánh trái trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh block nhĩ thất trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh block xoang nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh chủ nhịp lưu động trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh cơn đau thắt ngực, nghiệm pháp gắng sức trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh cuồng động nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh hội chứng Wolf Parkinson White (W-P-W) trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh ngoại tâm thu thất, nhĩ (trên thất) điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh nhịp bộ nối, thoát bộ nối và phân ly nhĩ thất
- Thông tin về hình ảnh nhịp nhanh kịch phát trên thất, thất
- Thông tin về hình ảnh nhịp xoang trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh nhồi máu cơ tim, giai đoạn, các loại trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh rung thất, rung nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh tăng gánh nhĩ trái, nhĩ phải và hai nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin về hình ảnh tăng gánh thất trái, thất phải và hai thất trên điện tâm đồ
- Thông tin về Khoảng PQ bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin về Khoảng QT bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin về Máy điện tâm đồ hoạt động không đúng
- Thông tin về Nhĩ đồ và thất đồ trên điện tâm đồ
- Thông tin về Phân tích hình dạng sóng điện tâm đồ
- Thông tin về Phức bộ QRS bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin về Phương pháp ghi và định chuẩn điện tâm đồ
- Thông tin về Quá trình điện học và hình thành điện tâm đồ
- Thông tin về Sóng P bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin về Sóng T bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin về Sóng U bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin về Tính tần số tim trên điện tâm đồ
- Thông tin về Trục điện tim bình thường và bệnh lý
- Thông tin về Truyền đạt nhĩ thất trên điện tâm đồ