Hình ảnh nhồi máu cơ tim, giai đoạn, các loại trên điện tâm đồ
Từ vài ngày đến vài tuần là giai đoạn hay gặp nhất: ST chênh lên thấp hơn, T âm sâu, nhọn, đối xứng (gọi là sóng vành Pardee). Đồng thời thấy Q bệnh lý rõ rệt và QT dài ra.
Khi thiểu năng vành xảy ra độtngột, nhiềukhi là do mộtstress (cảm xúc,cố gắng, bị lạnh…) tác động lên cơ thể thì có thể phát sinh nhồi máu cơ tim.
Thường thường, vùng cơ tim bị nhồi máu có một vùng đứng giữa bị hoại tử, rồi đến một vùng tổn thương bao quanh nó và ngoài cùng là một vùng thiếu máu bao quanh vùng tổn thương.
Như thế, điện tâm đồ sẽ thu được cả 3 loại dấu hiệu đó, nhưng không phải cùng một lúc mà thường biến chuyển qua ba giai đoạn chính dưới đây.
Các giai đoạn nhồi máu cơ tim
Giai đoạn 1 (cấp)
Trong 1, 2 ngày đầu.
Sóng cong vòm: Có thể đã xuất hiện Q bệnh lý, QT dài ra.
Giai đoạn 2 (bán cấp)
Từ vài ngày đến vài tuần là giai đoạn hay gặp nhất: ST chênh lên thấp hơn, T âm sâu, nhọn, đối xứng (gọi là sóng vành Pardee). Đồng thời thấy Q bệnh lý rõ rệt và QT dài ra.
Trong hai giai đoạn này, thường hay có xuất hiện cả các loại rối loạn nhịp tim hay blốc nhĩ – thất, nhất là ở loại nhồi máu vách (liên thất).
Giai đoạn 3 (mạn tính)
Từ vài tháng đến vài năm: ST đã đồng điện, T có thể dương hay vẫn âm, còn Q bệnh lý thì thường hay tồn tại vĩnh viễn.
Các loại nhồi máu cơ tim
Các dấu hiệu nói trên không phải là xuất hiện ở tất cả các chuyển đạo như nhau mà chỉ thấy rõ ở chuyển đạo nào có điện cực đặt trúng (trực tiếp) lên trên vùng cơ tim bị nhồi máu: vì thế người ta gọi các dấu hiệu đó là hình ảnh trực tiếp. Trái lại, chuyển đạo nào có điện cực đặt ở vùng xuyên tâm đối của vùng bị nhồi máu sẽ thu được những dấu hiệu trái ngược, “soi gương” của các dấu hiệu trên: Ta gọi đó là hình ảnh gián tiếp.
Nhồi máu có thể xuất hiện ở nhiều vùng rộng hẹp khác nhau của thất trái (thất phải rất ít khi bị). Tùy theo vùng bị tổn thương, người ta tả 3 loại nhồi máu chính và hay gặp nhất (dưới thượng tâm mạc) với các dấu hiệu ở giai đoạn 2 (bán cấp) sau đây:
Nhồi máu trước vách (antero - septal infarction)
Tức là bị ở thành trước thất trái và phần trước vách liên thất.
Hình ảnh trực tiếp (sóng QS, ST chênh lên, T âm) ở V2, V3, V4.
Đôi khi T thấp hay âm ở V5, V6, aVL, D1(T1>T3) do vùng thiếu máu ăn lan sang thành bên (trái) của thất trái.
Nhồi máu trước - bên (Lateral wall infarction)
Bị ở phần ngoài thành tr ước và thành bên c ủa thất trái.
Hình ảnh trực tiếp (Q sâu và rộng, ST chênh lên, T âm sâu) ở V5, V6, D1, aVL.
Hình ảnh gián tiếp (ST chênh xuống, T dương rất cao) ở D3 đôi khi aVF.
Nhồi máu sau - dưới (Posterior infarction)
Bị ở thành sau và dưới của thất trái.
Hình ảnh trực tiếp (Q sâu, rộng, ST chênh lên, T âm sâu) ở D3, aVF, có khi cả D2.
Hình ảnh gián tiếp (T dương cao, có thể nhọn, đối xứng, ST có thể chênh xuống) ở V1, V2, V3, V4.
Nhồi máu dưới nội tâm mạc (thất trái) (Subendocardial infarction)
Chủ yếu là thành trước - bên: ST chênh xuống, đôi khi T biến dạng ở V5, V6, D1, aVL.
Đôi khi là thành sau dưới: ST chênh xuống ở D3, D2, aVF.
(Nhồi máu cơ tim thất phải)
Nhồi máu cơ tim có thêm block nhánh
Có nhiều trường hợp, thiểu năng vành gây ra nhồi máu cũng đồng thời làm một nhánh bó His bị kém nuôi dưỡng sinh ra blốc nhánh, các dấu hiệu của blốc nhánh sẽ phối hợp với các dấu hiệu cơ bản của nhồi máu. Thí dụ:
Blốc nhánh trái + nhồi máu trước - bên: Block nhánh trái.
Blốc nhánh phải + nhồi máu sau - dưới: Q sâu ở D3, D2 + dạng rSR’ ở V1, V2.
Block nhánh phải + nhồi máu trước vách: Ở V1, V2, V3 (V4) có dạng QR với nhánh nội điện muộn.
Trong tất cả các trường hợp trên đều có thể có STT hỗn hợp.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Các ảnh hưởng bên ngoài khi làm điện tâm đồ
- Thông tin Các bước đọc điện tâm đồ
- Thông tin Các tư thế điện học của tim trên điện tâm đồ
- Thông tin Cách đặt các chuyển đạo điện tâm đồ
- Thông tin Cách xác định trục điện tim (điện tâm đồ)
- Thông tin Điện tâm đồ chẩn đoán các rối loạn nhịp tim
- Thông tin Điện trường và đặt các chuyển đạo điện tâm đồ
- Thông tin Đoạn ST bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Ghi điện tâm đồ sai kỹ thuật
- Thông tin Hình ảnh bệnh động mạch vành trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block nhánh phải, nhánh trái trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block nhĩ thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block xoang nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh chủ nhịp lưu động trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh cơn đau thắt ngực, nghiệm pháp gắng sức trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh cuồng động nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh hội chứng Wolf Parkinson White (W-P-W) trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh ngoại tâm thu thất, nhĩ (trên thất) điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh nhịp bộ nối, thoát bộ nối và phân ly nhĩ thất
- Thông tin Hình ảnh nhịp nhanh kịch phát trên thất, thất
- Thông tin Hình ảnh nhịp xoang trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh rung thất, rung nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh tăng gánh nhĩ trái, nhĩ phải và hai nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh tăng gánh thất trái, thất phải và hai thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Khoảng PQ bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Khoảng QT bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Máy điện tâm đồ hoạt động không đúng
- Thông tin Nhĩ đồ và thất đồ trên điện tâm đồ
- Thông tin Phân tích hình dạng sóng điện tâm đồ
- Thông tin Phức bộ QRS bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Phương pháp ghi và định chuẩn điện tâm đồ
- Thông tin Quá trình điện học và hình thành điện tâm đồ
- Thông tin Sóng P bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Sóng T bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Sóng U bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Tính tần số tim trên điện tâm đồ
- Thông tin Trục điện tim bình thường và bệnh lý
- Thông tin Truyền đạt nhĩ thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Tư thế điện học của tim bình thường và bệnh lý