Điện tâm đồ chẩn đoán các rối loạn nhịp tim
Bình thường, nút xoang giữ vai trò chủ nhịp vì nó phát xung nhanh nhất: 70/phút. Các ổ khác, càng ở thấp càng phát xung chậm hơn: Nút nhĩ thất 50/phút, thân bó His 40/phút, mạng Purkinje 30/phút.
Thông tin chung
Bất cứ điểm nào, ổ nào trong hệ thần kinh tự động của tim cũng đều có tính tự động phát ra xung động chỉ huy tim bóp. Vì thế, để đảm bảo cho tim đập điều hòa thì phải có một ổ nào đó giữ vai trò chỉ huy thống nhất và kiềm chế được xung động của các ổ khác: Ta gọi đó là ổ chủ nhịp hay tạo nhịp (Pacemaker).
Bình thường, nút xoang giữ vai trò chủ nhịp vì nó phát xung nhanh nhất: 70/phút. Các ổ khác, càng ở thấp càng phát xung chậm hơn: Nút nhĩ thất 50/phút, thân bó His 40/phút, mạng Purkinje 30/phút.
Nhịp tim có thể bị rối loạn do rối loạn về tính chịu kích thích hay tính dẫn truyền của cơ tim.
Các rối loạn đó có thể đơn độc hay phối hợp rất phức tạp, khó chẩn đoán. Trong hầu hết, chìa khóa để chẩn đoán các ca khó là tìm sóng P.
Phương pháp tìm sóng P
Thường qua 5 giai đoạn:
Chọn trên bản điện tâm đồ đó lấy hai làn sóng nghi là hai sóng P đi tiếp nhau để làm chuẩn.
Đặt một băng giấy dài dưới mép đường đồng điện và lấy bút vạch lên đó hai vạch ngắn đúng dưới hai sóng chuẩn (hai vạch ngắn dưới P1và P2 trong gọi là các vạch P: Như vậy ta được một khoảng PP mà ta nghi là khoảng PP cơ bản của bản điện tâm đồ đó.
Đưa băng giấy về phía tay trái một khoảng dài bằng một PP cơ bản sao cho vạch P thứ hai đến nằm đúng dưới P1 rồi vạch thêm một vạch P thứ ba đúng dưới P2.
Lại đưa băng giấy một lần nữa sao cho vạch P thứ ba đến nằm đúng dưới P1 và vạch thêm một vạch P thứ tư đúng dưới P2.
Cứ tiếp tục làm 5, 6 lần như thế nữa, ta sẽ được một băng giấy có 8, 9 vạch P gọi là băng vạch nhịp trong đó ta đã nhập khoảng PP cơ bản lên 7, 8 lần.
Đưa băng vạch nhịp trở về vị trí ban đầu và đến các chuyển đạo khác không cùng ghi đồng thời với chuyển đạo đó và nhận xét.
Nếu các sóng P của bản điện tâm đồ đó có nhịp đều thì cứ trên mỗi vạch P của băng vạch nhịp lại có một sóng P.
Nếu P có nhịp không đều hay có những sóng P vắng mặt hay biến dạng thì sẽ tùy theo tính chất bệnh lý và mối quan hệ giữa P và thất đồ QRS (khoảng PR) mà kết luận là loại rối loạn nhịp gì.
Rất nhiều khi ta tìm được vị trí của những sóng P “Ẩn náu” trong các phức bộ QRS hay trong sóng T, hay mờ quá nhìn không rõ. Thí dụ: Vạch P thứ ba trong đã phát hiện được một sóng P xoang nằm ẩn náu trong khoảng ST của một ngoại tâm thu thất.
Nếu như sau các sóng P không có QRS đi kèm (blốc nhĩ thất) thì phải tiến hành xác định nhịp điệu của QRS riêng ra bằng một băng vạch nhịp khác cũng giống như cách tìm P nói trên.
Sau cùng, đừng bao giờ quên tính tần số P và tần số QRS.
Khi P vắng mặt hay nhỏ quá nhìn không rõ thì phải dùng các chuyển đạo đặc biệt có P rõ hơn: V1, V3R, V4R, VOE, chuyển đạo trong buồng tim.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Các ảnh hưởng bên ngoài khi làm điện tâm đồ
- Thông tin Các bước đọc điện tâm đồ
- Thông tin Các tư thế điện học của tim trên điện tâm đồ
- Thông tin Cách đặt các chuyển đạo điện tâm đồ
- Thông tin Cách xác định trục điện tim (điện tâm đồ)
- Thông tin Điện trường và đặt các chuyển đạo điện tâm đồ
- Thông tin Đoạn ST bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Ghi điện tâm đồ sai kỹ thuật
- Thông tin Hình ảnh bệnh động mạch vành trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block nhánh phải, nhánh trái trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block nhĩ thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block xoang nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh chủ nhịp lưu động trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh cơn đau thắt ngực, nghiệm pháp gắng sức trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh cuồng động nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh hội chứng Wolf Parkinson White (W-P-W) trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh ngoại tâm thu thất, nhĩ (trên thất) điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh nhịp bộ nối, thoát bộ nối và phân ly nhĩ thất
- Thông tin Hình ảnh nhịp nhanh kịch phát trên thất, thất
- Thông tin Hình ảnh nhịp xoang trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh nhồi máu cơ tim, giai đoạn, các loại trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh rung thất, rung nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh tăng gánh nhĩ trái, nhĩ phải và hai nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh tăng gánh thất trái, thất phải và hai thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Khoảng PQ bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Khoảng QT bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Máy điện tâm đồ hoạt động không đúng
- Thông tin Nhĩ đồ và thất đồ trên điện tâm đồ
- Thông tin Phân tích hình dạng sóng điện tâm đồ
- Thông tin Phức bộ QRS bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Phương pháp ghi và định chuẩn điện tâm đồ
- Thông tin Quá trình điện học và hình thành điện tâm đồ
- Thông tin Sóng P bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Sóng T bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Sóng U bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Tính tần số tim trên điện tâm đồ
- Thông tin Trục điện tim bình thường và bệnh lý
- Thông tin Truyền đạt nhĩ thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Tư thế điện học của tim bình thường và bệnh lý