Phương pháp ghi và định chuẩn điện tâm đồ
Như vậy, khi ghi điện tâm đồ, một làn sóng có biên độ 12mm chẳng hạn, sẽ là thể hiện của một dòng điện tim có điện thế 1,2mv.
Phương pháp ghi
Phương pháp ghi điện tâm đồ cũng giống như cách ghi các đường cong biến thiên tuần hoàn khác: Người ta cho dòng điện tim tác động lên một bút ghi làm bút này dao đ ộng qua lại và vẽ lên mặt một băng giấy, nó được một động cơ làm chuyển động đều và liên tục theo một vận tốc nào đó; như thế ta được một đường cong tuần hoàn gồm nhiều làn sóng biến thiên theo thời gian, đó là điện tâm đồ.
Như vậy, điện tâm đồ có thể coi như một đồ thị có hoành độ là thời gian và tung độ là điện thế của dòng điện tim. Tùy thuộc điện thế này cao hay thấp, bút ghi sẽ vạch lên giấy một làn sóng có biên độ cao hay thấp.
Định chuẩn
Để đánh giá thời gian dài hay ngắn và biên độ cao hay thấp của các làn sóng điện tâm đồ, người ta đinh chuẩn như sau:
Thời gian.
Người ta in sẵn trên giấy những đường kẻ dọc cách nhau 1mm. Như vậy, khi cho giấy chạy theo:
Vận tốc 25mm/s thì mỗi ô 1mm có giá trị 0,04s.
Vận tốc 50mm/s thì mỗi ô 1mm có giá trị 0,02s.
Vận tốc 100mm/s thì mỗi ô 1mm có giá trị 0,01s.
Ngoài ra, người ta còn cho chạy các vận tốc chậm hơn như 2,5; 10mm/s tùy theo yêu cầu nghiên cứu.
Tuy nhiên, lúc bình thường, ta nên ghi thống nhất một vận tốc để khi đọc điện tâm đồ quen mắt, chẩn đoán nhanh hơn. Vận tốc đó thông thường là 25mm/s. Như vậy, nếu là một làn sóng bao gồm 3 ô dọc thì thời gian của nó là: 0,04s×3 = 0,12s.
Người ta in sẵn lên giấy những đường kẻ ngang cách nhau 1mm. Trước khi cho dòng điện tim chạy vào máy, người ta phóng vào một dòng điện 1mv và vặn nút điều chỉnh sao cho bút ghi dao động vừa đúng một biên độ 10 ô. Lúc này, giấy sẽ ghi được một đường gấp khúc có biên độ 1cm, mỗi chỗ gấp khúc tương ứng với một nhát ấn nút phóng điện 1mv và động tác này được gọi là lấy milivôn.
Như vậy, khi ghi điện tâm đồ, một làn sóng có biên độ 12mm chẳng hạn, sẽ là thể hiện của một dòng điện tim có điện thế 1,2mv.
Chú ý:
Có nhiều loại giấy kẻ ô ngang cao 2mm chứ không phải 1mm, như vậy:
5 ô ngang = 10mm = 1mv.
Với cách lấy mv như trên, rất nhiều khi ghi điện tâm đồ đến các chuyển đạo trước tim, hoặc ở các cas dày thất… các sóng điện tâm đồ sẽ có biên độ quá cao (thí dụ sóng R cao tới 35- 40mm) và vọt ra ngoài khổ giấy ghi. Trường hợp đó, người ta lấy lại milivôn theo tiêu chuẩn N/2 nghĩa là vặn nút giao động của bút rút xuống một nửa và lọt vào khổ giấy ghi. Nhưng khi ta đ ọc tới chuyển đạo đó, ta phải nhân biên độ các sóng lên gấp đôi mới được con số thực của biên độ sóng. Thí dụ: Khi thấy một chuyển đạo nào đó có chú thích kí hiệu N/2 mà một sóng R cao 12mm thì ta phải đọc là: Biên độ R = 24mm = 2,4mm.
Ngược lại, cũng có khi người ta muốn cho các làn sóng nhỏ cao lên để nghiên cứu kỹ hơn, người ta điều chỉnh cho 20mm tương ứng với 1mv và ghi chú thích kí hiệu 2N. Lúc này, ta lại phải chia biên độ các sóng làm đôi để lấy con số thực, thí dụ: Một sóng R cao 12mm sẽ có biên độ thực là 6mm = 0,6mv.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Các ảnh hưởng bên ngoài khi làm điện tâm đồ
- Thông tin Các bước đọc điện tâm đồ
- Thông tin Các tư thế điện học của tim trên điện tâm đồ
- Thông tin Cách đặt các chuyển đạo điện tâm đồ
- Thông tin Cách xác định trục điện tim (điện tâm đồ)
- Thông tin Điện tâm đồ chẩn đoán các rối loạn nhịp tim
- Thông tin Điện trường và đặt các chuyển đạo điện tâm đồ
- Thông tin Đoạn ST bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Ghi điện tâm đồ sai kỹ thuật
- Thông tin Hình ảnh bệnh động mạch vành trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block nhánh phải, nhánh trái trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block nhĩ thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh block xoang nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh chủ nhịp lưu động trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh cơn đau thắt ngực, nghiệm pháp gắng sức trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh cuồng động nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh hội chứng Wolf Parkinson White (W-P-W) trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh ngoại tâm thu thất, nhĩ (trên thất) điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh nhịp bộ nối, thoát bộ nối và phân ly nhĩ thất
- Thông tin Hình ảnh nhịp nhanh kịch phát trên thất, thất
- Thông tin Hình ảnh nhịp xoang trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh nhồi máu cơ tim, giai đoạn, các loại trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh rung thất, rung nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh tăng gánh nhĩ trái, nhĩ phải và hai nhĩ trên điện tâm đồ
- Thông tin Hình ảnh tăng gánh thất trái, thất phải và hai thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Khoảng PQ bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Khoảng QT bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Máy điện tâm đồ hoạt động không đúng
- Thông tin Nhĩ đồ và thất đồ trên điện tâm đồ
- Thông tin Phân tích hình dạng sóng điện tâm đồ
- Thông tin Phức bộ QRS bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Quá trình điện học và hình thành điện tâm đồ
- Thông tin Sóng P bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Sóng T bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Sóng U bình thường và bệnh lý trên điện tâm đồ
- Thông tin Tính tần số tim trên điện tâm đồ
- Thông tin Trục điện tim bình thường và bệnh lý
- Thông tin Truyền đạt nhĩ thất trên điện tâm đồ
- Thông tin Tư thế điện học của tim bình thường và bệnh lý