Cơ chế sinh lý điều nhiệt cơ thể
Vùng trước chéo thị giác dưới đồi trước có nhiều nơron nhạy cảm nóng và một ít nơron nhạy cảm lạnh. Những nơron này có chức năng như những cảm biến nhiệt để kiểm soát thân nhiệt.
Nhiệt độ cơ thể được điều hoà bởi cơ chế feedback thần kinh.
Khái niệm về điểm chuẩn (set point)
Điều hoà thân nhiệt là quá trình cơ thể điều chỉnh, cân đối cường độ sinh nhiệt và thải nhiệt sao cho nhiệt độ trung tâm duy trì gần điểm chuẩn 37°C. Khi nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn mức này, tốc độ thải nhiệt cao hơn sinh nhiệt để đưa thân nhiệt trở về 37°C. Ngược lại, khi thân nhiệt giảm dưới điểm chuẩn, tốc độ sinh nhiệt sẽ cao hơn thải nhiệt.
Các nơron vùng trước chéo thị giác dưới đồi trước
Vùng trước chéo thị giác dưới đồi trước có nhiều nơron nhạy cảm nóng và một ít nơron nhạy cảm lạnh. Những nơron này có chức năng như những cảm biến nhiệt để kiểm soát thân nhiệt.
Khi vùng này bị kích thích nóng sẽ gây tăng tiết mồ hôi và giãn mạch da giúp chống nóng, đồng thời các quá trình sinh nhiệt cũng bị ức chế. Vì vậy, nó cũng được xem là một trung tâm điều nhiệt.
Các receptor nhiệt ở da và tổ chức
Các receptor nhiệt ở da bao gồm receptor nhận cảm lạnh và nóng, trong đó receptor nhận cảm lạnh nhiều hơn gấp 10 lần.
Các receptor nhiệt còn tìm thấy ở các tổ chức bên trong cơ thể như tuỷ sống, khoang bụng và quanh tĩnh mạch lớn. Nó cũng phát hiện lạnh là chủ yếu. Tuy nhiên khác với receptor ở da, nó tiếp xúc với nhiệt độ trung tâm hơn là nhiệt độ ngoại vi.
Vùng dưới đồi sau - Tích hợp các tín hiệu
Các tín hiệu nhận cảm nhiệt ngoại biên tham gia điều nhiệt chủ yếu là thông qua vùng dưới đồi. Vùng mà các tín hiệu này kích thích nằm ở hai bên rìa của vùng dưới đồi sau. Các tín hiệu nhiệt trung ương từ vùng trước chéo thị giác dưới đồi trước cũng được truyền về vùng dưới đồi sau. Tại đây, tất cả các tín hiệu nhận cảm nhiệt được tổng hợp lại để kiểm soát quá trình sinh nhiệt và giữ nhiệt của cơ thể giúp điều hoà thân nhiệt.
Các cơ chế đáp ứng
Khi các trung tâm điều nhiệt của vùng dưới đồi phát hiện được thân nhiệt quá nóng hoặc quá lạnh, nó sẽ điều khiển các quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt sao cho thích hợp.
Cơ chế chống nóng
Giãn mạch da: Có thể xảy ra ở nhiều vùng của cơ thể làm da đỏ ửng. Giãn mạch xảy ra do sự ức chế trung tâm giao cảm (gây co mạch) ở vùng dưới đồi sau.
Bay hơi mồ hôi: Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn 37°C, tốc độ thải nhiệt do bay hơi mồ hôi sẽ tăng nhanh. Sự bài tiết mồ hôi được điều khiển bởi thần kinh giao cảm (nơron giao cảm này tiết acetylcholine thay vì norepinephrine).
Giảm sinh nhiệt: Ức chế sự run cơ và sự sinh nhiệt hoá học.
Cơ chế chống lạnh
Co mạch da:
Do trung tâm giao cảm ở vùng dưới đồi sau bị kích thích. Co mạch có tác dụng giảm mức mang nhiệt từ trung tâm cơ thể ra da nên giảm thải nhiệt.
Phản xạ dựng lông: Kích thích giao cảm gây nên phản xạ dựng lông có giá trị chống lạnh ở loài thú. Con người không thể dựng lông nhưng khi lạnh sẽ có hiện tượng sởn da gà. Hiện tượng này không có giá trị chống lạnh, nó là vết tích của phản xạ dựng lông.
Tăng sinh nhiệt:
Run cơ: Được điều khiển bởi trung tâm run cơ nằm ở phần sau vùng dưới đồi. Bình thường nó bị ức chế bởi các tín hiệu từ vùng trước chéo thị giác dưới đồi trước nhưng trở nên hoạt động khi nhận tín hiệu lạnh từ da và tuỷ sống.
Sinh nhiệt hoá học do tác dụng giao cảm: Sự kích thích giao cảm hoặc norepinephrine và epinephrine trong máu có thể làm tăng ngay lập tức tốc độ chuyển hoá tế bào. Đó là sự sinh nhiệt hoá học, xảy ra do tác dụng khử song hành quá trình phosphoryl hoá-oxy hoá, kết quả là chỉ tạo nhiệt mà không hình thành ATP. Sự sinh nhiệt hoá học còn liên quan chặt chẽ với một loại mỡ nâu chịu sự chi phối của thần kinh giao cảm.
Sinh nhiệt hoá học do tăng tiết thyroxine: Thyroxine làm tăng sinh nhiệt hoá học do tăng chuyển hoá tế bào. Trong thực nghiệm, người ta nhận thấy sự tăng chuyển hoá này không xảy ra ngay mà phải cần vài tuần để tuyến giáp phì đại và tiết nồng độ thyroxine thích ứng. Sự đáp ứng của tuyến giáp đối với lạnh ở người vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, những người vùng địa cực có chuyển hoá cơ bản cao bất thường.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Các chức năng sinh lý của gan
- Thông tin Cấu tạo cơ bản của một tế bào động vật
- Thông tin Cấu trúc chức năng sinh lý tim
- Thông tin Cấu trúc của màng bào tương
- Thông tin Chức năng của màng bào tương
- Thông tin Chức năng điều hoà nội môi sinh lý của thận
- Thông tin Chức năng sinh lý nội tiết của thận
- Thông tin Chức năng tạo nước tiểu sinh lý của thận
- Thông tin Chức năng thông khí hô hấp
- Thông tin Chức năng trao đổi và vận chuyển khí hô hấp
- Thông tin Đặc điểm cấu trúc chức năng sinh lý của thận
- Thông tin Đặc điểm sinh lý cấu tạo bộ máy tiêu hóa
- Thông tin Đại cương sinh lý hệ thần kinh
- Thông tin Đại cương sinh lý học gan mật
- Thông tin Đại cương sinh lý học về máu
- Thông tin Đại cương sinh lý nước điện giải trong cơ thể
- Thông tin Đại cương sinh lý thần kinh cao cấp
- Thông tin Đại cương sinh lý thận tiết niệu
- Thông tin Đại cương sinh lý tiêu hóa
- Thông tin Đại cương sinh lý tim mạch
- Thông tin Đại cương thân nhiệt cơ thể người
- Thông tin Đại cương về hệ nội tiết và hormon
- Thông tin Một số rối loạn sinh lý thân nhiệt
- Thông tin Sinh lý bạch cầu máu
- Thông tin Sinh lý cầm máu
- Thông tin Sinh lý cân bằng nước trong cơ thể
- Thông tin Sinh lý điều hòa hô hấp
- Thông tin Sinh lý hệ mạch máu
- Thông tin Sinh lý hệ thần kinh tự động
- Thông tin Sinh lý hoạt động trí nhớ
- Thông tin Sinh lý hoạt động ức chế
- Thông tin Sinh lý học các chất điện giải trong cơ thể
- Thông tin Sinh lý học thị giác (mắt)
- Thông tin Sinh lý học thính giác và bộ máy thăng bằng (tiền đình)
- Thông tin Sinh lý hồng cầu máu
- Thông tin Sinh lý nhóm máu
- Thông tin Sinh lý nơ ron thần kinh
- Thông tin Sinh lý nội tiết tuyến giáp
- Thông tin Sinh lý nội tiết tuyến thượng thận
- Thông tin Sinh lý nội tiết tuyến yên
- Thông tin Sinh lý nội tiết vùng dưới đồi
- Thông tin Sinh lý phản xạ có điều kiện và không điều kiện
- Thông tin Sinh lý quá trình sinh nhiệt thải nhiệt cơ thể
- Thông tin Sinh lý quá trình tạo máu
- Thông tin Sinh lý sinh dục nam giới
- Thông tin Sinh lý sinh dục nữ giới
- Thông tin Sinh lý sự trao đổi chất giữa các dịch cơ thể
- Thông tin Sinh lý thần kinh bán cầu đại não
- Thông tin Sinh lý thần kinh dịch não tủy
- Thông tin Sinh lý thần kinh hành não
- Thông tin Sinh lý thần kinh tiểu não
- Thông tin Sinh lý thần kinh tủy sống
- Thông tin Sinh lý thần kinh vùng dưới đồi
- Thông tin Sinh lý tiêu hóa ở dạ dày
- Thông tin Sinh lý tiêu hóa ở miệng và thực quản
- Thông tin Sinh lý tiêu hóa ở ruột già (đại tràng)
- Thông tin Sinh lý tiêu hóa ở ruột non
- Thông tin Sinh lý tuần hoàn địa phương
- Thông tin Sinh lý tuyến tuỵ nội tiết
- Thông tin Vận chuyển các chất qua màng bào tương bằng túi
- Thông tin Vận chuyển chủ động các chất qua màng bào tương
- Thông tin Vận chuyển thụ động qua màng bào tương