Sinh lý nhóm máu
Khi truyền nhầm nhóm máu, phản ứng truyền máu có thể xảy ra, trong đó hồng cầu của máu người cho bị ngưng kết, rất hiếm khi máu truyền vào gây ngưng kết hồng cầu người nhận.
Trên màng hồng cầu người, người ta đã tìm ra khoảng 30 kháng nguyên thường gặp và hàng trăm kháng nguyên hiếm gặp khác. Hầu hết những kháng nguyên là yếu, chỉ được dùng để nghiên cứu di truyền gen và quan hệ huyết thống. Tuy nhiên có hai nhóm kháng nguyên đặc biệt quan trọng có thể gây phản ứng trong truyền máu đó là hệ thống kháng nguyên ABO và Rh.
Hệ thống nhóm máu ABO
Phân loại
Trong hệ thống này có 2 loại kháng nguyên là A và B nằm trên màng hồng cầu. Ngoài ra trong huyết tương còn có 2 loại kháng thể là kháng thể kháng A (kháng thể a) và kháng thể kháng B (kháng thể b). Kháng thể a có khả năng ngưng kết kháng nguyên A, kháng thể b có khả năng ngưng kết kháng nguyên B.
Người ta dựa vào sự hiện diện kháng nguyên A, B trên màng hồng cầu để phân loại hệ thống nhóm máu ABO (bảng).
Bảng: Hệ thống nhóm máu ABO:
|
Tên nhóm máu |
Tỷ lệ % |
KN trên màng hồng cầu |
KT trong huyết tương | |
|
Da trắng |
Việt Nam | |||
|
A |
41 |
21,5 |
A |
b |
|
B |
9 |
29,5 |
B |
a |
|
AB |
3 |
6 |
A và B |
Không có a và b |
|
O |
47 |
43 |
Không có A, B |
a và b |
Sự xuất hiện kháng nguyên A, hoặc kháng nguyên B trên màng hồng cầu được quy định bởi gien (gene).
Kháng thể a và b được tạo ra bởi các tế bào sản xuất kháng thể. Sau khi sinh, kháng thể chưa xuất hiện trong huyết tương. Hai đến tám tháng sau cơ thể đứa trẻ mới bắt đầu sản xuất kháng thể (người nhóm máu A thì sản xuất kháng thể b, tương tự cho các nhóm máu khác). Nồng độ kháng thể đạt tối đa vào những năm 8-10 tuổi, sau đó nó sẽ giảm dần.
Phản ứng truyền máu
Khi truyền nhầm nhóm máu, phản ứng truyền máu có thể xảy ra, trong đó hồng cầu của máu người cho bị ngưng kết, rất hiếm khi máu truyền vào gây ngưng kết hồng cầu người nhận.
Các hồng cầu ngưng kết thành từng đám mà có thể bịt kín các mạch máu nhỏ. Vài giờ hoặc vài ngày tiếp theo, sẽ xảy ra tan máu (vỡ hồng cầu). Đôi khi ngay sau khi truyền nhầm nhóm máu, hiện tượng tan máu xảy ra lập tức. Một trong những hậu quả gây tử vong của phản ứng truyền máu là suy thận cấp.
Ứng dụng trong truyền máu
Nguyên tắc truyền máu:
Nguyên tắc chung: Không được để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau. Như vậy chúng ta chỉ được phép truyền máu cùng nhóm.
Nguyên tắc tối thiểu: Khi truyền một lượng máu nhỏ (<200 ml), không được để kháng nguyên trên màng hồng cầu của người cho gặp kháng thể tương ứng trong huyết tương người nhận. Có thể truyền máu theo sơ đồ truyền máu kinh điển (hình).
Khi truyền máu khác nhóm (theo đúng sơ đồ truyền máu) phải tuân thủ các quy tắc sau:
Chỉ truyền một lần.
Lượng máu truyền không quá 200 ml.
Tốc độ truyền chậm.
Thử phản ứng chéo:
Trước khi truyền máu cần thử phản ứng chéo dù là truyền cùng nhóm.
Hồng cầu của người cho được trộn với huyết tương người nhận trên một phiến kính. Nếu không xảy ra ngưng kết, chứng tỏ người nhận không có kháng thể tấn công hồng cầu người cho. Cũng nên kiểm tra phản ứng giữa huyết tương nguời cho và hồng cầu người nhận, dù rằng nó rất hiếm khi gây phản ứng truyền máu.
Hình: Sơ đồ truyền máu kinh điển.
Hệ thống nhóm máu Rhesus (Rh)
Phân loại
Có 6 loại kháng nguyên Rh, chúng được ký hiệu là C, D, E, c, d, e. Một người có kháng nguyên C thì không có c và ngược lại, điều này cũng đúng đối với các cặp D-d và E-e. Do phương thức di truyền của các yếu tố này, mỗi người chúng ta có 3 kháng nguyên thuộc 3 cặp C-c, D-d, E-e (chẳng hạn CDE; CdE; cdE; cDe...).
Kháng nguyên D là thường gặp nhất và có tính kháng nguyên mạnh nhất nên những người mang kháng nguyên D được gọi Rh dương, những người không mang kháng nguyên D được gọi là Rh âm.
Một điều cần lưu ý là trong hệ thống nhóm máu Rh, kháng thể kháng Rh không có sẵn tự nhiên trong máu. Kháng thể chỉ sinh ra trong máu người Rh âm khi người này được truyền máu Rh dương hoặc trường hợp mẹ Rh âm mang bào thai Rh dương. Đó là kết quả của quá trình đáp ứng miễn dịch.
Bảng: Hệ thống nhóm máu Rhesus:
|
Tên nhóm máu |
Kháng nguyên D |
Kháng thể tự nhiên |
Tỷ lệ % | ||
|
Âu Mỹ |
Kinh (VN) |
Mường | |||
|
Rh + |
Có |
Không |
85 |
99,92 |
100 |
|
Rh - |
Không |
Không |
15 |
0,08 |
0 |
Tai biến do bất đồng nhóm máu hệ Rh
Trong truyền máu:
Người nhóm máu Rh âm được truyền máu Rh dương, lần đầu tiên hầu như không xảy ra tai biến. Tuy nhiên, cơ thể người này bắt đầu sản xuất kháng thể kháng Rh. Nồng độ kháng thể đạt tối đa sau 2-4 tháng. Nếu sau đó người này lại được truyền máu Rh dương thì tai biến có thể xảy ra do kháng thể kháng Rh có sẵn cùng với kháng thể kháng Rh được tạo ra do đáp ứng miễn dịch lần hai sẽ gây ngưng kết hồng cầu Rh dương được truyền vào.
Cần lưu ý rằng, có một số người Rh âm trong lần nhận máu Rh dương đầu tiên đã sản xuất kháng thể kháng Rh với số lượng có ý nghĩa sau 2-4 tuần. Như vậy, kháng thể đó có thể gây ngưng kết những hồng cầu Rh dương còn lưu thông trong máu. Tuy nhiên, phản ứng xảy ra muộn này rất nhẹ nhàng.
Trong sản khoa:
Xảy ra đối với những người phụ nữ Rh âm lấy chồng Rh dương. Khi có thai, thai nhi có thể là Rh dương hoặc âm. Trong lần mang thai Rh dương đầu tiên, một lượng máu Rh dương của thai nhi sẽ vào tuần hoàn mẹ chủ yếu là lúc sinh và kích thích cơ thể người mẹ sản xuất kháng thể kháng Rh. Đứa trẻ sinh ra trong lần này không bị ảnh hưởng gì cả. Tuy nhiên, đến lần mang thai tiếp theo, kháng thể kháng Rh sẽ vào tuần hoàn thai nhi. Nếu đó là thai Rh dương thì kháng thể kháng Rh có thể làm ngưng kết hồng cầu thai nhi và gây các tai biến sảy thai, thai lưu, hoặc đứa trẻ sinh ra bị hội chứng vàng da tan máu nặng.
Thật ra, trong thời gian mang thai yếu tố Rh của bào thai đã phóng thích vào trong dịch bào thai và có thể khuếch tán vào máu mẹ. Tuy nhiên, trong lần mang thai đầu tiên (lần đầu tiên tiếp xúc kháng nguyên Rh) lượng kháng thể tạo ra ở cơ thể người mẹ không đủ cao để gây hại cho thai nhi.
Hình: Tai biến sản khoa trong bất đồng nhóm máu Rhesus.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về các chức năng sinh lý của gan
- Thông tin về cấu tạo cơ bản của một tế bào động vật
- Thông tin về cấu trúc chức năng sinh lý tim
- Thông tin về cấu trúc của màng bào tương
- Thông tin về chức năng của màng bào tương
- Thông tin về chức năng điều hoà nội môi sinh lý của thận
- Thông tin về chức năng sinh lý nội tiết của thận
- Thông tin về chức năng tạo nước tiểu sinh lý của thận
- Thông tin về chức năng thông khí hô hấp
- Thông tin về chức năng trao đổi và vận chuyển khí hô hấp
- Thông tin về cơ chế sinh lý điều nhiệt cơ thể
- Thông tin về Đặc điểm cấu trúc chức năng sinh lý của thận
- Thông tin về Đặc điểm sinh lý cấu tạo bộ máy tiêu hóa
- Thông tin về Đại cương sinh lý hệ thần kinh
- Thông tin về Đại cương sinh lý học gan mật
- Thông tin về Đại cương sinh lý học về máu
- Thông tin về Đại cương sinh lý nước điện giải trong cơ thể
- Thông tin về Đại cương sinh lý thần kinh cao cấp
- Thông tin về Đại cương sinh lý thận tiết niệu
- Thông tin về Đại cương sinh lý tiêu hóa
- Thông tin về Đại cương sinh lý tim mạch
- Thông tin về Đại cương thân nhiệt cơ thể người
- Thông tin về Đại cương về hệ nội tiết và hormon
- Thông tin về Một số rối loạn sinh lý thân nhiệt
- Thông tin về Sinh lý bạch cầu máu
- Thông tin về Sinh lý cầm máu
- Thông tin về Sinh lý cân bằng nước trong cơ thể
- Thông tin về Sinh lý điều hòa hô hấp
- Thông tin về Sinh lý hệ mạch máu
- Thông tin về Sinh lý hệ thần kinh tự động
- Thông tin về Sinh lý hoạt động trí nhớ
- Thông tin về Sinh lý hoạt động ức chế
- Thông tin về Sinh lý học các chất điện giải trong cơ thể
- Thông tin về Sinh lý học thị giác (mắt)
- Thông tin về Sinh lý học thính giác và bộ máy thăng bằng (tiền đình)
- Thông tin về Sinh lý hồng cầu máu
- Thông tin về Sinh lý nơ ron thần kinh
- Thông tin về Sinh lý nội tiết tuyến giáp
- Thông tin về Sinh lý nội tiết tuyến thượng thận
- Thông tin về Sinh lý nội tiết tuyến yên
- Thông tin về Sinh lý nội tiết vùng dưới đồi
- Thông tin về Sinh lý phản xạ có điều kiện và không điều kiện
- Thông tin về Sinh lý quá trình sinh nhiệt thải nhiệt cơ thể
- Thông tin về Sinh lý quá trình tạo máu
- Thông tin về Sinh lý sinh dục nam giới
- Thông tin về Sinh lý sinh dục nữ giới
- Thông tin về Sinh lý sự trao đổi chất giữa các dịch cơ thể
- Thông tin về Sinh lý thần kinh bán cầu đại não
- Thông tin về Sinh lý thần kinh dịch não tủy
- Thông tin về Sinh lý thần kinh hành não
- Thông tin về Sinh lý thần kinh tiểu não
- Thông tin về Sinh lý thần kinh tủy sống
- Thông tin về Sinh lý thần kinh vùng dưới đồi
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở dạ dày
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở miệng và thực quản
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở ruột già (đại tràng)
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở ruột non
- Thông tin về Sinh lý tuần hoàn địa phương
- Thông tin về Sinh lý tuyến tuỵ nội tiết
- Thông tin về vận chuyển các chất qua màng bào tương bằng túi
- Thông tin về vận chuyển chủ động các chất qua màng bào tương
- Thông tin về vận chuyển thụ động qua màng bào tương