Sinh lý thần kinh dịch não tủy
Dịch não tủy trao đổi vật chất 2 chiều với tổ chức thần kinh trung ương bằng cách cung cấp các chất dinh dưỡng và lấy đi các chất thải sinh ra trong quá trình chuyển hóa.
Đại cương
Dịch não tủy là một loại dịch ngoại bào đặc biệt lưu thông trong các não thất và trong khoang dưới nhện do các đám rối màng mạch trong các não thất bài tiết.
Số lượng dịch não tủy ở người trưởng thành khoảng 140 ml và trong 24 giờ dịch não tủy được đổi mới từ 3 đến 4 lần.
Sự lưu thông của dịch não tủy
Từ 2 não thất bên ở 2 bán cầu đại não, dịch não tủy theo lỗ Monro đổ vào não thất III nằm ở gian não. Từ não thất III, dịch não tủy theo cống Sylvius đổ vào não thất IV nằm ở hành- cầu não. Từ đây, dịch não tủy theo các lỗ Magendie và Luschka đi vào khoang dưới nhện rồi bao bọc xung quanh não bộ và tủy sống.
Sau đó, dịch não tủy được các mao mạch hấp thu trở lại để đi vào tuần hoàn chung.
Khi các đường lưu thông này bị tắc, dịch não tủy sẽ ứ đọng lại trong các não thất gây nên bệnh não úng thủy (hydrocephalus).
Chức năng của dịch não tủy
Chức năng dinh dưỡng và đào thải
Dịch não tủy trao đổi vật chất 2 chiều với tổ chức thần kinh trung ương bằng cách cung cấp các chất dinh dưỡng và lấy đi các chất thải sinh ra trong quá trình chuyển hóa.
Chức năng bảo vệ
Dịch não tủy có tác dụng bảo vệ tổ chức thần kinh thông qua 2 cơ chế:
Ngăn cản không cho các chất độc lọt vào tổ chức thần kinh.
Đóng vai trò như một hệ thống đệm để bảo vệ não và tủy khỏi bị tổn thương mỗi khi bị chấn thương.
Ý nghĩa của việc xét nghiệm dịch não tủy
Dịch não tủy có mối liên hệ mật thiết với não và màng não. Vì vậy, nó được xem như một tấm gương phản ảnh tình trạng của não và màng não.
Bình thường, dịch não tủy có những tính chất và thành phần nhất định. Khi có bệnh lý ở não và màng não, các thành phần và tính chất này sẽ thay đổi.
Dựa vào sự thay đổi đó, ta có thể chẩn đoán một số bệnh về não và màng não.
Vì vậy, xét nghiệm dịch não tủy rất có giá trị để chẩn đoán một số bệnh như:
Viêm màng não mủ.
Viêm màng não lao.
Viêm màng não do virus.
Xuất huyết não màng não.
U não...
Sau đây là sự thay đổi của dịch não tủy trong một số bệnh thần kinh thường gặp (bảng).
Bảng: Sự thay đổi của dịch não tuỷ trong một số bệnh thần kinh thường gặp.
|
Bình thường |
Viêm màng não mủ |
Viêm màng não do lao |
Viêm màng não virus |
Xuất huyết màng não | |
|
Màu sắc |
Trong suốt |
Hơi mờ hoặc đục như nước vo gạo |
Trong, mờ hoặc vàng chanh |
Trong hoặc hơi mờ |
Hồng hoặc đỏ |
|
Áp lực |
Khoảng 12 cm nước |
Tăng |
Tăng |
Bình thường hoặc tăng ít |
Tăng |
|
Bạch cầu |
Dưới 5 lympho trong 1mm3 dịch não tủy |
Rất tăng, có thể trên 1000 bc/mm3 Trung tính chiếm ưu thế |
Tăng vừa dưới 500 bc/mm3 Lympho chiếm ưu thế |
Tăng vừa 10 - 500/mm3 Lympho chiếm ưu thế |
Có cả hồng cầu lẫn bạch cầu. |
|
Protein |
0,15-0,45 g/l |
Tăng nhiều (5 g/l) |
Tăng vừa (2 - 3 g/l) |
Bình thường hoặc tăng ít (1 g/l) |
Tăng |
|
Glucose |
0,5 - 0,7 g/l |
Giảm |
Giảm |
Bình thường |
Bình thường hoặc hơi tăng |
|
NaCl |
7 - 9 g/l |
Bình thường |
Giảm |
Bình thường |
Bình thường |
|
Vi khuẩn |
Không có |
Soi tươi có thể thấy vi khuẩn (50%) Cấy 80% (+) |
Soi: Ít thấy Cấy: 50% tìm thấy BK |
Không có |
Không có |
Có thể bạn quan tâm
- Thông tin về các chức năng sinh lý của gan
- Thông tin về cấu tạo cơ bản của một tế bào động vật
- Thông tin về cấu trúc chức năng sinh lý tim
- Thông tin về cấu trúc của màng bào tương
- Thông tin về chức năng của màng bào tương
- Thông tin về chức năng điều hoà nội môi sinh lý của thận
- Thông tin về chức năng sinh lý nội tiết của thận
- Thông tin về chức năng tạo nước tiểu sinh lý của thận
- Thông tin về chức năng thông khí hô hấp
- Thông tin về chức năng trao đổi và vận chuyển khí hô hấp
- Thông tin về cơ chế sinh lý điều nhiệt cơ thể
- Thông tin về Đặc điểm cấu trúc chức năng sinh lý của thận
- Thông tin về Đặc điểm sinh lý cấu tạo bộ máy tiêu hóa
- Thông tin về Đại cương sinh lý hệ thần kinh
- Thông tin về Đại cương sinh lý học gan mật
- Thông tin về Đại cương sinh lý học về máu
- Thông tin về Đại cương sinh lý nước điện giải trong cơ thể
- Thông tin về Đại cương sinh lý thần kinh cao cấp
- Thông tin về Đại cương sinh lý thận tiết niệu
- Thông tin về Đại cương sinh lý tiêu hóa
- Thông tin về Đại cương sinh lý tim mạch
- Thông tin về Đại cương thân nhiệt cơ thể người
- Thông tin về Đại cương về hệ nội tiết và hormon
- Thông tin về Một số rối loạn sinh lý thân nhiệt
- Thông tin về Sinh lý bạch cầu máu
- Thông tin về Sinh lý cầm máu
- Thông tin về Sinh lý cân bằng nước trong cơ thể
- Thông tin về Sinh lý điều hòa hô hấp
- Thông tin về Sinh lý hệ mạch máu
- Thông tin về Sinh lý hệ thần kinh tự động
- Thông tin về Sinh lý hoạt động trí nhớ
- Thông tin về Sinh lý hoạt động ức chế
- Thông tin về Sinh lý học các chất điện giải trong cơ thể
- Thông tin về Sinh lý học thị giác (mắt)
- Thông tin về Sinh lý học thính giác và bộ máy thăng bằng (tiền đình)
- Thông tin về Sinh lý hồng cầu máu
- Thông tin về Sinh lý nhóm máu
- Thông tin về Sinh lý nơ ron thần kinh
- Thông tin về Sinh lý nội tiết tuyến giáp
- Thông tin về Sinh lý nội tiết tuyến thượng thận
- Thông tin về Sinh lý nội tiết tuyến yên
- Thông tin về Sinh lý nội tiết vùng dưới đồi
- Thông tin về Sinh lý phản xạ có điều kiện và không điều kiện
- Thông tin về Sinh lý quá trình sinh nhiệt thải nhiệt cơ thể
- Thông tin về Sinh lý quá trình tạo máu
- Thông tin về Sinh lý sinh dục nam giới
- Thông tin về Sinh lý sinh dục nữ giới
- Thông tin về Sinh lý sự trao đổi chất giữa các dịch cơ thể
- Thông tin về Sinh lý thần kinh bán cầu đại não
- Thông tin về Sinh lý thần kinh hành não
- Thông tin về Sinh lý thần kinh tiểu não
- Thông tin về Sinh lý thần kinh tủy sống
- Thông tin về Sinh lý thần kinh vùng dưới đồi
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở dạ dày
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở miệng và thực quản
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở ruột già (đại tràng)
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở ruột non
- Thông tin về Sinh lý tuần hoàn địa phương
- Thông tin về Sinh lý tuyến tuỵ nội tiết
- Thông tin về vận chuyển các chất qua màng bào tương bằng túi
- Thông tin về vận chuyển chủ động các chất qua màng bào tương
- Thông tin về vận chuyển thụ động qua màng bào tương