Sinh lý học các chất điện giải trong cơ thể
ADH tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp. Khi Na+ máu dưới 135 mEq/l, thuỳ sau tuyến yên ngừng tiết ADH gây bài xuất nhiều nước tiểu loãng.
Natri (sodium)
Nồng độ Na+ huyết tương bình thường là 136-142 mEq/l. Na+ có vai trò chủ yếu trong cân bằng nước, điện giải và là ion cần thiết để dẫn truyền xung động trong tổ chức thần kinh, cơ. Nồng độ Na+ được kiểm soát bởi aldosterone, ADH và ANP.
Aldosterone tác động lên ống lượn xa và ống góp của đơn vị thận làm tăng tái hấp thu Na+. Khi Na+ di chuyển từ dịch lọc trở vào máu, nó tạo gradient thẩm thấu làm cho nước cũng đi theo. Aldosterone được tiết ra khi thể tích máu hoặc cung lượng tim giảm, Na+ ngoại bào giảm, và K+ ngoại bào tăng.
ADH tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp. Khi Na+ máu dưới 135 mEq/l, thuỳ sau tuyến yên ngừng tiết ADH gây bài xuất nhiều nước tiểu loãng.
ANP tăng tốc độ lọc cầu thận và giảm tái hấp thu Na+ ở ống góp.
Clo (Chloride)
Nồng độ Cl- huyết tương bình thường là 95-103 mEq/l. Cl- có thể giúp cân bằng nồng độ anion giữa các khoang dịch cơ thể khác nhau.
Aldosterone điều chỉnh gián tiếp cân bằng Cl- trong dịch cơ thể, vì nó điều hoà tái hấp thu Na+ trong ống lượn xa. Trong nhiều trường hợp, Cl- thụ động đi theo Na+ do sự hấp dẫn điện tích.
Ka-li (potassium)
Ion K+ là cation nhiều nhất trong dịch nội bào. K+ đóng vai trò chủ chốt trong việc thiết lập nên điện thế màng khi nghỉ và trong pha tái khử cực của điện thế hoạt động ở tổ chức thần kinh, cơ. K+ cũng đóng vai trò duy trì thể tích dịch trong tế bào. Khi K+ hoán đổi với H+, nó giúp điều hòa pH.
Nồng độ K+ huyết tương bình thường là 3,8-5,0 mEq/l. Nồng độ này được kiểm soát chủ yếu bởi aldosterone. Khi K+ huyết tương tăng cao, nhiều aldosterone được bài tiết vào trong máu. Aldosterone sẽ kích thích tiết K+ vào nước tiểu để tăng lượng K+ ra khỏi cơ thể. Khi nồng độ K+huyết tương thấp, hiện tượng xảy ra theo chiều ngược lại.
Bicarbonate
Ion HCO3- là anion phổ biến thứ hai của dịch ngoại bào. Nồng độ HCO3- bình thường của huyết tương là 22-26 mEq/l ở động mạch và 19-24 mEq/l ở tĩnh mạch. Sự hoán đổi Cl- cho HCO3- giúp duy trì chính xác cân bằng anion ngoại bào và nội bào.
Thận là cơ quan điều hoà chủ yếu nồng độ HCO3- của máu. Thận có thể hình thành HCO3- và giải phóng nó vào máu khi nồng độ HCO3-thấp hoặc bài xuất nhiều HCO3- vào nước tiểu khi nồng độ nó quá cao.
Canxi (Calcium)
Khoảng 98% calcium người lớn nằm trong xương (và răng), nó phối hợp với phosphate để hình thành mạng lưới tinh thể muối khoáng. Nồng độ calcium toàn phần bình thường trong huyết tương là khoảng 5mEq/l. Trong đó, khoảng 50% (2,4-2,5 mEq/l) tồn tại ở dạng ion hoá, một lượng khoảng 40% ở dạng kết hợp với protein huyết tương, và khoảng 10% ở dạng kết hợp phosphate hoặc citrate. Bên cạnh việc chi phối độ cứng cho xương và răng, calcium đóng vai trò quan trọng trong đông máu, giải phóng chất vận chuyển thần kinh, duy trì trương lực cơ, và tính hưng phấn của thần kinh, cơ.
Nồng độ calcium huyết tương được điều hoà chủ yếu bởi hai hormone sau:
Hormone tuyến cận giáp (PTH): Giải phóng nhiều khi nồng độ Ca2+ huyết tương thấp. PTH sẽ kích thích huỷ cốt bào trong xương để giải phóng calcium (và phosphate) từ muối khoáng của cơ chất xương. PTH cũng làm tăng hấp thu Ca2+ từ ống tiêu hoá và thúc đẩy tái hấp thu Ca2+từ dịch lọc cầu thận.
Calcitonin: Được tuyến giáp phóng thích nhiều khi nồng độ Ca2+ huyết tương cao. Nó làm giảm Ca2+ bằng cách kích thích hoạt tính nguyên cốt bào và ức chế hoạt tính huỷ cốt bào.
Phosphate
Khoảng 85% phosphate của người lớn hiện diện trong muối calcium phosphate. 15% còn lại là dạng ion hoá (H2PO4-, HPO42-, và PO43-). Hầu hết ion phosphate là ở dạng kết hợp. Ở pH bình thường, HPO42- là dạng phổ biến nhất. H2PO4- và HPO42- đều đóng vai trò quan trọng trong phản ứng đệm.
Nồng độ bình thường trong huyết tương của phosphate dạng ion hoá chỉ 1,7-2,6 mEq/l. Cơ chế chủ yếu để điều hoà nồng độ phosphate là cơ chế vận chuyển phosphate trong đơn vị thận. PTH cũng có vai trò trong điều hoà nồng độ phosphate.
Ma-giê (Magnesium)
Ở người lớn, khoảng 54% magnesium cơ thể được lắng đọng trong cơ chất của xương dưới dạng muối magnesium. 46% còn lại ở dạng ion magnesium của dịch nội bào (45%) và dịch ngoại bào (1%). Mg2+ là cation nội bào phổ biến thứ hai sau K+. Về mặt chức năng, Mg2+ là đồng yếu tố của các enzyme liên quan trong chuyển hoá carbohyrate, protein và Na+/K+ ATPase (enzyme bơm Na+). Mg2+ cũng quan trọng trong hoạt động thần kinh cơ, dẫn truyền xung động, và chức năng của cơ tim.
Nồng độ Mg2+ bình thường trong huyết tương chỉ 1,3-2,1 mEq/l. Nhiều yếu tố điều hoà nồng độ Mg2+ máu bằng cách thay đổi tốc độ bài xuất nó vào nước tiểu. Thận tăng bài xuất Mg2+ khi có tăng Ca2+ máu, tăng Mg2+ máu, tăng thể tích dịch ngoại bào, giảm PTH, và nhiễm toan. Những tình trạng ngược lại sẽ làm giảm bài xuất Mg2+.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về các chức năng sinh lý của gan
- Thông tin về cấu tạo cơ bản của một tế bào động vật
- Thông tin về cấu trúc chức năng sinh lý tim
- Thông tin về cấu trúc của màng bào tương
- Thông tin về chức năng của màng bào tương
- Thông tin về chức năng điều hoà nội môi sinh lý của thận
- Thông tin về chức năng sinh lý nội tiết của thận
- Thông tin về chức năng tạo nước tiểu sinh lý của thận
- Thông tin về chức năng thông khí hô hấp
- Thông tin về chức năng trao đổi và vận chuyển khí hô hấp
- Thông tin về cơ chế sinh lý điều nhiệt cơ thể
- Thông tin về Đặc điểm cấu trúc chức năng sinh lý của thận
- Thông tin về Đặc điểm sinh lý cấu tạo bộ máy tiêu hóa
- Thông tin về Đại cương sinh lý hệ thần kinh
- Thông tin về Đại cương sinh lý học gan mật
- Thông tin về Đại cương sinh lý học về máu
- Thông tin về Đại cương sinh lý nước điện giải trong cơ thể
- Thông tin về Đại cương sinh lý thần kinh cao cấp
- Thông tin về Đại cương sinh lý thận tiết niệu
- Thông tin về Đại cương sinh lý tiêu hóa
- Thông tin về Đại cương sinh lý tim mạch
- Thông tin về Đại cương thân nhiệt cơ thể người
- Thông tin về Đại cương về hệ nội tiết và hormon
- Thông tin về Một số rối loạn sinh lý thân nhiệt
- Thông tin về Sinh lý bạch cầu máu
- Thông tin về Sinh lý cầm máu
- Thông tin về Sinh lý cân bằng nước trong cơ thể
- Thông tin về Sinh lý điều hòa hô hấp
- Thông tin về Sinh lý hệ mạch máu
- Thông tin về Sinh lý hệ thần kinh tự động
- Thông tin về Sinh lý hoạt động trí nhớ
- Thông tin về Sinh lý hoạt động ức chế
- Thông tin về Sinh lý học thị giác (mắt)
- Thông tin về Sinh lý học thính giác và bộ máy thăng bằng (tiền đình)
- Thông tin về Sinh lý hồng cầu máu
- Thông tin về Sinh lý nhóm máu
- Thông tin về Sinh lý nơ ron thần kinh
- Thông tin về Sinh lý nội tiết tuyến giáp
- Thông tin về Sinh lý nội tiết tuyến thượng thận
- Thông tin về Sinh lý nội tiết tuyến yên
- Thông tin về Sinh lý nội tiết vùng dưới đồi
- Thông tin về Sinh lý phản xạ có điều kiện và không điều kiện
- Thông tin về Sinh lý quá trình sinh nhiệt thải nhiệt cơ thể
- Thông tin về Sinh lý quá trình tạo máu
- Thông tin về Sinh lý sinh dục nam giới
- Thông tin về Sinh lý sinh dục nữ giới
- Thông tin về Sinh lý sự trao đổi chất giữa các dịch cơ thể
- Thông tin về Sinh lý thần kinh bán cầu đại não
- Thông tin về Sinh lý thần kinh dịch não tủy
- Thông tin về Sinh lý thần kinh hành não
- Thông tin về Sinh lý thần kinh tiểu não
- Thông tin về Sinh lý thần kinh tủy sống
- Thông tin về Sinh lý thần kinh vùng dưới đồi
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở dạ dày
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở miệng và thực quản
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở ruột già (đại tràng)
- Thông tin về Sinh lý tiêu hóa ở ruột non
- Thông tin về Sinh lý tuần hoàn địa phương
- Thông tin về Sinh lý tuyến tuỵ nội tiết
- Thông tin về vận chuyển các chất qua màng bào tương bằng túi
- Thông tin về vận chuyển chủ động các chất qua màng bào tương
- Thông tin về vận chuyển thụ động qua màng bào tương