Đại cương sinh lý học gan mật
Giữa các tế bào gan và lớp tế bào nội mô xoang mạch có một khoảng gọi là khoảng Disse, đây là nơi xuất phát hệ bạch huyết trong gan và cũng qua đây tế bào gan trao đổi chất với xoang mạch.
Chức năng gan
Chức năng chuyển hóa.
Chức năng dự trữ.
Chức năng tạo mật.
Chức năng chống độc.
Chức năng nội tiết và một số chức năng khác...
Những chức năng này có liên quan một cách chặt chẽ với đặc điểm giải phẫu và tổ chức học của gan.
Đặc điểm cấu tạo của gan
Gan là một tạng lớn nhất trong cơ thể. Tế bào gan có nhiều ty lạp thể và một hệ thống enzym rất hoàn chỉnh. Vì vậy, chúng có hoạt động chuyển hóa rất mạnh.
Về mặt tổ chức học, các tế bào gan sắp xếp thành các tiểu thùy gan. Tiểu thùy gan là đơn vị cấu trúc cũng như đơn vị chức năng của gan.
Cấu trúc tiểu thùy gan
Mỗi tiểu thùy gan có cấu trúc hình đa giác, ở giữa hình đa giác là tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy. Từ đây, các tế bào gan xếp thành bè gồm 2 hàng liền nhau tỏa ra phía ngoại vi như hình nan hoa và gọi là bè Remak. Giữa 2 hàng tế bào gan của bè Remak có các đường ống nhỏ gọi là ống mật vi ti. Giữa các bè có xoang mạch nhận máu từ cả động mạch gan và tĩnh mạch cửa rồi đổ về tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy. Vách của xoang mạch được lót bởi một lớp tế bào nội mô không liên tục, có nhiều lỗ thủng, xen vào lớp tế bào nội mô này là các đại thực bào hình sao được gọi là tế bào Kupffer.
Giữa các tế bào gan và lớp tế bào nội mô xoang mạch có một khoảng gọi là khoảng Disse, đây là nơi xuất phát hệ bạch huyết trong gan và cũng qua đây tế bào gan trao đổi chất với xoang mạch. Tổng diện tích tiếp xúc giữa tế bào gan và huyết tương trong xoang mạch rất lớn.
Ở các góc của tiểu thùy, nơi 3 tiểu thùy tiếp xúc nhau, có khoảng cửa hay là khoảng Kiernan gồm các thành phần: 1 nhánh của tĩnh mạch cửa, 1 nhánh của động mạch gan, những sợi thần kinh, đường bạch huyết và một ống mật nhận mật từ các ống mật vi ti của bè Remak.
Phân bố máu ở gan
Gan nhận máu từ 2 nguồn:
Tĩnh mạch cửa:
Đây là tuần hoàn chức phận, xuất phát từ ruột già, ruột non, dạ dày, lách và túi mật. Mỗi phút có khoảng 1.000 ml máu theo tĩnh mạch cửa vào gan.
Động mạch gan riêng:
Đây là tuần hoàn dinh dưỡng, xuất phát từ động mạch thân tạng gọi là động mạch gan chung, tới bờ trái của tĩnh mạch cửa thì chia thành 2 nhánh: Động mạch vị tá tràng và động mạch gan riêng, mỗi phút cung cấp cho gan khoảng 400 ml máu.
Cả 2 nguồn máu này cuối cùng đều đổ chung vào các xoang mạch của tiểu thùy, sau đó đi vào tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy và tập hợp thành tĩnh mạch gan rồi theo tĩnh mạch chủ dưới đổ về tim.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Các chức năng sinh lý của gan
- Thông tin Cấu tạo cơ bản của một tế bào động vật
- Thông tin Cấu trúc chức năng sinh lý tim
- Thông tin Cấu trúc của màng bào tương
- Thông tin Chức năng của màng bào tương
- Thông tin Chức năng điều hoà nội môi sinh lý của thận
- Thông tin Chức năng sinh lý nội tiết của thận
- Thông tin Chức năng tạo nước tiểu sinh lý của thận
- Thông tin Chức năng thông khí hô hấp
- Thông tin Chức năng trao đổi và vận chuyển khí hô hấp
- Thông tin Cơ chế sinh lý điều nhiệt cơ thể
- Thông tin Đặc điểm cấu trúc chức năng sinh lý của thận
- Thông tin Đặc điểm sinh lý cấu tạo bộ máy tiêu hóa
- Thông tin Đại cương sinh lý hệ thần kinh
- Thông tin Đại cương sinh lý học về máu
- Thông tin Đại cương sinh lý nước điện giải trong cơ thể
- Thông tin Đại cương sinh lý thần kinh cao cấp
- Thông tin Đại cương sinh lý thận tiết niệu
- Thông tin Đại cương sinh lý tiêu hóa
- Thông tin Đại cương sinh lý tim mạch
- Thông tin Đại cương thân nhiệt cơ thể người
- Thông tin Đại cương về hệ nội tiết và hormon
- Thông tin Một số rối loạn sinh lý thân nhiệt
- Thông tin Sinh lý bạch cầu máu
- Thông tin Sinh lý cầm máu
- Thông tin Sinh lý cân bằng nước trong cơ thể
- Thông tin Sinh lý điều hòa hô hấp
- Thông tin Sinh lý hệ mạch máu
- Thông tin Sinh lý hệ thần kinh tự động
- Thông tin Sinh lý hoạt động trí nhớ
- Thông tin Sinh lý hoạt động ức chế
- Thông tin Sinh lý học các chất điện giải trong cơ thể
- Thông tin Sinh lý học thị giác (mắt)
- Thông tin Sinh lý học thính giác và bộ máy thăng bằng (tiền đình)
- Thông tin Sinh lý hồng cầu máu
- Thông tin Sinh lý nhóm máu
- Thông tin Sinh lý nơ ron thần kinh
- Thông tin Sinh lý nội tiết tuyến giáp
- Thông tin Sinh lý nội tiết tuyến thượng thận
- Thông tin Sinh lý nội tiết tuyến yên
- Thông tin Sinh lý nội tiết vùng dưới đồi
- Thông tin Sinh lý phản xạ có điều kiện và không điều kiện
- Thông tin Sinh lý quá trình sinh nhiệt thải nhiệt cơ thể
- Thông tin Sinh lý quá trình tạo máu
- Thông tin Sinh lý sinh dục nam giới
- Thông tin Sinh lý sinh dục nữ giới
- Thông tin Sinh lý sự trao đổi chất giữa các dịch cơ thể
- Thông tin Sinh lý thần kinh bán cầu đại não
- Thông tin Sinh lý thần kinh dịch não tủy
- Thông tin Sinh lý thần kinh hành não
- Thông tin Sinh lý thần kinh tiểu não
- Thông tin Sinh lý thần kinh tủy sống
- Thông tin Sinh lý thần kinh vùng dưới đồi
- Thông tin Sinh lý tiêu hóa ở dạ dày
- Thông tin Sinh lý tiêu hóa ở miệng và thực quản
- Thông tin Sinh lý tiêu hóa ở ruột già (đại tràng)
- Thông tin Sinh lý tiêu hóa ở ruột non
- Thông tin Sinh lý tuần hoàn địa phương
- Thông tin Sinh lý tuyến tuỵ nội tiết
- Thông tin Vận chuyển các chất qua màng bào tương bằng túi
- Thông tin Vận chuyển chủ động các chất qua màng bào tương
- Thông tin Vận chuyển thụ động qua màng bào tương