Các bệnh da tăng sắc tố (hyperpigmentation)
Các bệnh có biểu hiện tăng sắc tố ở da bao gồm một số bệnh có căn nguyên di truyền hay bẩm sinh, do rối loạn chuyển hoá, nguyên nhân do nội tiết, do hoá chất hoặc thuốc, do dinh dưỡng.
Các bệnh có biểu hiện tăng sắc tố ở da bao gồm một số bệnh có căn nguyên di truyền hay bẩm sinh, do rối loạn chuyển hoá, nguyên nhân do nội tiết, do hoá chất hoặc thuốc, do dinh dưỡng, yếu tố vật lý, sau nhiễm khuẩn hay viêm, các khối u sắc tố và các nguyên nhân khác.
Di truyền hoặc bẩm sinh
Hội chứng LEOPARD.
L (Lentigonosis): Nốt ruồi.
E (Electrocardiograph abnormalities): Bất thường về điện tim.
O (Ocularhypesterolisme): Hai mắt cách xa nhau.
P (Pulmonicstenosis): Hẹp động mạch phổi.
A (Abnormal genitalia): Bất thường bộ phận sinh dục.
R (Retardation): Phát triển chậm.
D (Deafnees): Điếc.
Hội chứng Peutz- Jeghers:
Đây là một rối loạn do nhiễm sắc thể, có các biểu hiện bao gồm nhiều nốt ruồi ở trên môi dưới và polyp dạ dày ruột. Các mảng tăng sắc tố xuất hiện từ khi sinh ra hoặc còn nhỏ và các thương tổn trên da có thể dần dần biến mất, nhưng các thương tổn trong miệng thì không.
Tàn nhang:
Tàn nhang là những đốm màu nâu hoặc cafê sữa. Các đốm này rải rác màu nâu, kích thước thường nhỏ hơn 0,5 cm, hay xuất hiện ở những vùng tiếp xúc ánh sáng mặt trời, thường xuất hiện trước 3 tuổi. Nó có biểu hiện sẫm màu ngay. Nguyên nhân có thể là do di truyền trội trên nhễm sắc thể. Số lượng tế bào sắc tố thì bình thường nhưng chúng hoạt động mạnh hơn. Tàn nhang ở vùng nách có trong u xơ thần kinh, bệnh lão hoá sớm và hội chứng Moynahan. Tăng sắc tố giống tàn nhang là một trong các dấu hiệu của khô da nhiẽm sắc.
Các mảng màu cà phê sữa (CALM):
CALM là những mảng màu nâu nhạt đồng đều, rải rác, chu vi rõ ràng, kích thước 2-20 cm, xuất hiện rất sớm sau khi được sinh ra, có xu hướng biến mất đi khi đứa trẻ lớn lên. Tỷ lệ mới mắc CALM trong dân cư là 10-20% và kích thước từ 0,5-1,5 cm ở người trưởng thành. CALM được tìm thấy trong 90-100% những trường hợp u xơ thần kinh. Ở người lớn, có trên 6 thương tổn CALM kích thước lớn hơn hoặc bằng 1,5cm, còn ở trẻ em có 5 hay hơn 5 thương tổnkích thước lớn hơn 0,5 cm. và sự có mặt của nút Lisch ở mống mắt là tiêu chuẩn để chẩn đoán u xơ thần kinh. Mô học thấy có sự tăng sắc tố thượng bì. Số lượng tế bào sắc tố bình thường hoặc tăng nhẹ. Các hạt sắc tố lớn được tìm thấy trong tế bào sắc tố và tế bào sừng.
Bệnh sắc tố Becker:
Một mảng màu nâu, kích thước từ vài cm đến rất lớn, ranh giới rõ nhưng bờ không đều, hay xuất hiện ở vai, dưới vú hay sau lưng, ở vào tuổi 20-30 (nam bị nhiều hơn nữ 5 lần), thường xuất hiện sau khi phơi nắng nhiều. Thời gian khởi phát, hình thái và sự xuất hiện của chứng rậm lông giúp cho phân biệt bệnh này và CALM. Mô học chỉ rõ sự tăng sắc tố thượng bì có kèm theo tăng sản cơ trơn hoặc không ở trung bì. Hiếm khi thương tổn tự nhạt màu.
Nhiễm sắc tố đầu chi của Dohi:
Đây là một bệnh di truyền trội do đột biến nhiễm sắc thể với triệu chứng là nhiễm sắc tố lốm đốm xen lẫn vùng mất sắc tố ở mu tay và mu chân xuất hiện trong thời kỳ bú mẹ hay trẻ nhỏ.
Tăng sắc tố dạng võng đầu chi của Kitamura:
Đây là một bệnh di truyền trội do đột biến nhiễm sắc thể với sự xuất hiện của một mạng lưới tăng sắc tố giống tàn nhang ở lưng và bàn tay xuất hiện trước tuổi 20. Ngoài ra còn thấy các lỗ nhỏ ở lòng bàn tay. Sinh thiết các mảng tăng sắc tố thấy có sự teo thượng bì và tăng số lượng tế bào sắc tố.
Rối loạn sắc tố:
Có 2 loại, và được phân biệt dựa vào sự phân bố thương tổn. 1loại lan rộng được gọi là rối loạn sắc tố toàn thể và 1 loại chỉ bị ở các chi được gọi là rối loạn sắc tố đối xứng. Trong cả hai trường hợp đều có các mảng tăng hay giảm sắc tố với các kích thước và hình dạng khác nhau. Mô học chỉ rõ sự tăng sắc tố lớp đáy không kìm hãm được(dầm dề).
Bớt ota:
Sự tăng sắc tố thành chấm lốm đốm gồm những điểm màu xanh hoặc nâu xuất hiện trong thời kỳ trẻ nhỏ hay thanh niên, ở nữ hay gặp gấp 5 lần ở nam. Nó thường ở 1 bên và hay bị ở mắt và khu vực da ở xung quanh chi phối bởi nhánh 1 và 2 của thần kinh 3. Rối loạn sắc tố ở mắt gặp 63% các trường hợp. Sinh thiết da cho thấy các tế bào sắc tố thượng bì lưỡng cực hay hình sao ở lớp trung bì võng. Bệnh kéo dài suốt đời mà không bao giờ tự thuyên giảm.
Bớt Ito:
Đây 1 là một biến thể của bớt Ota nhưng vùng da bị ảnh hưởng được chi phối bởi đám rối thần kinh cánh tay và thần kinh thượng đòn.
Bớt Mông cổ:
Sự tăng sắc tố màu xanh đen xuất hiện ngay sau khi đẻ, thường gặp trên 90% ở chủng tộc châu á, ít gặp hơn ở người da đen và dưới 10% ở người da trắng. Nó luôn luôn xuất hiện ở da vùng thắt lưng cùng hoặc ở mông. Các thương tổn thành mảng với ranh giới không rõ, kích thước từ vài cm hoặc đôi khi rất lớn. Nó thường mất đi trong vòng vài năm.
Nhiễm sắc tố dầm dề:
đây là một bệnh da thần kinh di truyền trên nhiễm sắc thể X trội, thường xuất hiện ngay sau khi đẻ. Bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến nữ giới và gây chết người ở nam giới
. Có 3 giai đoạn tiến triển
Giai đoạn bọng nước mụn nước: xuất hiện khi đẻ hoặc sau đó 2 tuần
Giai đoạn hạt cơm: Có thể xuất hiện từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 6
Giai đoạn nhiễm sắc tố: Từ tuần thứ 12 đến tuần 36. Thông thường có thể thấy cả 3 giai đoạn nhưng có tới 14% chỉ xuất hiện giai đoạn tăng sắc tố với các mảng màu nâu bẩn, màu sắc ngày càng tăng cho đến 2 tuổi và sau đó giảm dần. Các thay đổi ở tóc, móng và mắt cũng đã được mô tả. Chậm phát triển tinh thần.
Rối loạn chuyển hoá
Bệnh nhiễm sắc tố sắt: Tăng sắc tố màu thiếc hay mà đá xám, hay bị ở những vùng da tiếp xúc với ánh sáng nhưng sau đó lan rộng ở những người nam giới tuổi trung niên với các triệu chứng gan to, tiểu đường và sắt huyết thanh cao. Sinh thiết những vùng bị nhiễm sắc tố với potasium ferrocyanide thấy lắng đọng hemosiderin xung quanh tuyến mồ hôi và các mao mạch ở da.
Thoái hoá bột: Sự nhiễm sắc tố tại chỗ, thường đối xứng đã được quan sát cả trong lichen và thoái hóa bột thành mảng. Loại mảng có dạng lăn tăn “dải ruy băng” đặc biệt và soi trên kính hiển vi thấy có amyloid và TB sắc tố ở nhú trung bì.
Rối loạn nội tiết
Căn bệnh rám má (Melasma): Sẽ được trình bày chi tiết ở phần sau.
Căn bệnh Addison: Với dát màu nâụ rải rác khắp toàn thân do tăng cường sản xuất MSH và ACTH (là 2 hormon của tuyến yên). Mặc dù, các dát sắc tố rải rải khắp toàn thân nhưng tập trung nhiều ở vùng bộc lộ với ánh sáng.
Dát sắc tố trong thời kỳ mang thai: Có rất nhiều phụ nữthời kỳ đang mang thai, thương tổn xuất hiện là các dát sắc tố ở vùng hở như cổ, mặt, vú, vùng sinh dục ngoài, đường trắng giữa…. Do nội tiết thay đổi trong thời kỳ này.
Do hoá chất hay thuốc
Do thuốc phải kể đến bệnh hồng ban cố định nhiễm sắc.
Những hoá chất hay thuốc gây ra tăng sắc tố da thường là các hoá chất có nguồn gốc dầu mỏ, mỹ phẩm, nước hoa. Những chất này làm cho da tăng nhạy cảm với ánh sáng và nhiễm sắc tố sau đó chủ yếu gặp ở những vùng hở.
Dinh dưỡng
Rối loạn dinh dưỡng gây tăng sắc tố da, nguyên nhân hàng đầu phải kể đến thiếu vitamin A, vitamin B12, vitamin PP, biểu hiện chủ yếu gặp ở những vùng hở.
Yếu tố vật lý
Do các yếu tố vật lý như cháy nắng, rám nắng ở những vùng hở bộc lộ với ánh sáng mặt trời mà không được bảo vệ.
Viêm hay nhiễm khuẩn
Có thể tăng sắc tố da sau một viêm cấp tính hay mạn tính, tăng sắc tố có thể đơn thuần khu trú ở lớp thượng bì, cũng có khi ở cả lớp trung bì là do đại thực bào ăn sắc tố sau đó khu trú ở trung bì nông.
Có thể tăng sắc tố do một bệnh nhiễm nấm như lang ben.
Khối u
Các bớt sắc tố, các đám da dày tăng tiết chất bã và tăng sắc tố ở người trung tuổi, ở mặt, ở trên mình hay các u tế bào sắc tố (Lentigo maligna-Melanoma).
Nguyên nhân khác
Tăng sắc tố ở một số bệnh hệ thống, bệnh nhiễm khuẩn mạn tính (lao, sốt rét), Lymphoma, Acanthosis - Nigricans, xơ cứng bì, suy thận.
Thành viên thông tin thuốc
Van love - thành viên thongtinthuoc.net - lớp siêu âm đại học y Phạm Ngọc Thạch TP.HCM dịch thuậtCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Ảnh hưởng sinh lý của thông khí nhân tạo
- Thông tin Bệnh cơ tim chu sản
- Thông tin Bệnh Ebola
- Thông tin Biến chứng tim do tăng huyết áp
- Thông tin Block nhánh
- Thông tin Các biến chứng của thở máy
- Thông tin Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong bệnh hô hấp
- Thông tin Các loại thảo mộc tốt nhất cho gan
- Thông tin Các phác đồ kiểm soát đường huyết trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Các phản ứng truyền máu
- Thông tin Các triệu chứng của bệnh gan
- Thông tin Các từ viết tắt thường dùng trong thông khí nhân tạo
- Thông tin CÁCH NÀO LÀM GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO HIỆU QUẢ?
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân hôn mê
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân nặng
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc cấp
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thức ăn
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân phù phổi cấp
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân rắn cắn
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân sốc
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch não
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân xơ gan
- Thông tin Chảy máu liên quan đến điều trị tiêu huyết khối
- Thông tin Chức năng của gan
- Thông tin Chức năng đầy đủ của gan
- Thông tin Co giật và động kinh
- Thông tin Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
- Thông tin Đặc điểm giải phẫu sinh lý động mạch vành
- Thông tin Đại cương về suy thận mạn tính
- Thông tin Đặt nội khí quản đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin Diễn biến lâm sàng bệnh động mạch vành
- Thông tin Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC)
- Thông tin Dung dịch vệ sinh phụ nữ chất lượng cao
- Thông tin Dung dịch vệ sinh phụ nữ nổi tiếng số 1 năm 2012
- Thông tin Dung dịch vệ sinh phụ nữ tốt nhất
- Thông tin GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO DO THỜI TIẾT
- Thông tin Hậu sản thường
- Thông tin Hội chứng cai rượu cấp
- Thông tin Hội chứng HELLP
- Thông tin Hội chứng suy đa phủ tạng
- Thông tin Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân thở máy
- Thông tin Hướng dẫn tiến hành thông khí nhân tạo (cơ học)
- Thông tin Khái niệm và nguyên lý làm việc của máy ghi điện não
- Thông tin Khái niệm về thông khí nhân tạo trong điều trị tích cực
- Thông tin Kháng insulin và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2
- Thông tin LÀM DỊU HỌNG NGAY KHI BỊ NGỨA HỌNG
- Thông tin Làm gì khi bị sốt cao, cảm cúm?
- Thông tin Lịch vắc xin cho trẻ em
- Thông tin Mất đồng bộ cơ tim ở bệnh nhân tăng huyết áp
- Thông tin Mở khí quản
- Thông tin Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- Thông tin Nét cơ bản về giải phẫu sinh lý ứng dụng của bộ máy hô hấp
- Thông tin Ngừng tuần hoàn
- Thông tin Nguyên lý cấu tạo máy thở
- Thông tin Nguyên nhân của bệnh gan
- Thông tin Nhiễm khuẩn đường sinh sản
- Thông tin Nhiễm khuẩn hậu sản
- Thông tin Nồng độ NT proBNP và hội chứng mạch vành cấp
- Thông tin Ô mai! Món quà phương đông
- Thông tin Phòng bệnh phụ khoa
- Thông tin Phương thuốc cổ truyền trừ ho
- Thông tin Phương thuốc quý trị ho được lưu truyền hơn 300 năm (Xuyên bối tỳ bà cao)
- Thông tin Quá liều thuốc chống đông
- Thông tin Quy trình khử khuẩn máy thở
- Thông tin Quy trình kỹ thuật khí dung thuốc
- Thông tin Quy trình kỹ thuật thở ô xy
- Thông tin Rau bong non
- Thông tin Rối loạn kinh nguyệt
- Thông tin Sinh lý bệnh và hậu quả của bệnh động mạch vành
- Thông tin Sinh lý kinh nguyệt
- Thông tin Sổ rau thường
- Thông tin Sốc do tim
- Thông tin Sốc phản vệ (dị ứng)
- Thông tin Soi phế quản ống mềm
- Thông tin Spiriva
- Thông tin dùng hiệu quả insulin điều trị đái tháo đường
- Thông tin Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch
- Thông tin Thấp tim
- Thông tin Theo dõi bệnh nhân thở máy
- Thông tin Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân thở máy
- Thông tin Thở ô xy
- Thông tin Thổi ngạt
- Thông tin Thông khí không xâm nhập áp lực dương
- Thông tin Thông khí nhân tạo điều khiển ngắt quãng đồng thì (SIMV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo trong các bệnh phổi tắc nghẽn
- Thông tin Thông khí nhân tạo trong tổn thương phổi cấp và hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
- Thông tin Thông khí nhân tạo và chỉ định (thở máy)
- Thông tin Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông tăng dần
- Thông tin Thủ thuật Helmlich
- Thông tin Tính chất, phân tích một số nhịp sóng điện não cơ bản
- Thông tin Tổn thương phổi và viêm phổi do hít phải
- Thông tin Tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- Thông tin Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp
- Thông tin Tổng quan về nồng độ NT proBNP huyết thanh
- Thông tin Tràn khí màng phổi toàn bộ
- Thông tin TRỨNG CÁ - GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ TRỊ MỤN VÀO MÙA HÈ!
- Thông tin Vai trò của beta2 microglobulin ở bệnh nhân suy thận mạn tính
- Thông tin Vệ sinh phụ nữ - Phòng bệnh phụ khoa
- Thông tin Xử trí cơn hen phế quản nặng
- Thông tin Xử trí tăng Kali máu
- Thông tin Xuyên bối tỳ bà cao! Bài thuốc đông y trị ho lịch sử