Thông khí nhân tạo trong các bệnh phổi tắc nghẽn
Cơn hen phế quản cấp và đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là các tình trạng bệnh lý hay gặp trong lâm sàng, và trong trường hợp nặng có thể phải chỉ định thông khí nhân tạo.
p class="mb4 px3">Một số đặc điểm về sinh lý hô hấp của bệnh phổi tắc nghẽn
Cơn hen phế quản cấp và đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là các tình trạng bệnh lý hay gặp trong lâm sàng, và trong trường hợp nặng có thể phải chỉ định thông khí nhân tạo. Đặc điểm của các bệnh lý này là có tình trạng tắc nghẽn phế quản rất nặng, do đó việc lựa chọn các phương thức và thông số máy thở cho các bệnh nhân này có những yêu cầu riêng.
Hiện tượng bẫy khí, tình trạng dãn phổi quá mức và auto-PEEP
Trên người không bị tắc nghẽn phế quản, toàn bộ thể tích lưu thông (Vt) khi thở vào đều được thở ra hết, do đó vào cuối thì thở ra, thể tích phổi trở về bằng thể tích cặn chức năng (FRC).
Khi đường dẫn khí bị tắc nghẽn như trong cơn hen phế quản cấp hay đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, dòng thở ra bị cản trở, do đó để có thể thở ra hết Vt thở vào, thì thở ra phải kéo dài. Khi tình trạng tắc nghẽn rất nặng, dòng thở ra bị cản trở nghiêm trọng, lưu lượng thở ra giảm rất nặng, khi thì thở ra kết thúc để bắt đầu thì thở vào mới, bệnh nhân vẫn không thể thở ra hết Vt thở vào - như vậy sẽ còn một lượng khí đọng lại trong phổi, đó là hiện tượng bẫy khí. Sau mỗi một chu kỳ thở, lượng khí đọng lại trong phổi lại tăng lên, làm cho thể tích phổi cuối thì thở ra tăng lên, cao hơn thể tích cặn chức năng FRC. Nếu tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí không được cải thiện, hiện tượng bẫy khí kéo dài sẽ làm cho thể tích phổi tăng rất nhiều, gây nên tình trạng dãn phổi quá mức.
Trên người không có tắc nghẽn phế quản, do đến cuối kỳ thở ra thể tích phổi trở về bằng thể tích cặn chức năng, không còn sự chênh lệch áp lực giữa phế nang và bên ngoài, khi đó áp lực trở về 0. Khi có hiện tượng bẫy khí, thể tích phế nang tăng lên, do đó vào cuối thì thở ra áp lực trong phế nang vẫn cao hơn bên ngoài, như vậy ở cuối thì thở ra trong đường thở vẫn còn tồn tại một áp lực dương - đây là PEEP nội sinh hay còn gọi là auto-PEEP.
Trong cơn hen phế quản nặng và đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tần số thở nhanh càng làm nặng thêm tình trạng bẫy khí.
Hậu quả của tình trạng dãn phổi quá mức và auto-PEEP
Do thể tích phổi bị tăng quá mức, lồng ngực bệnh nhân bị căng và cơ hoành bị đẩy xuống thấp. Do đó khi thở vào hoạt động của các cơ hô hấp, đặc biệt là cơ hoành, kém hiệu quả. Hậu quả là sẽ xuất hiện tình trạng mệt cơ hô hấp. Mệt cơ hô hấp càng làm cho giảm thông khí phổi, suy hô hấp nặng lên và thậm chí có nguy cơ ngừng thở.
Auto-PEEP làm tăng đáng kể công hô hấp. Khi bệnh nhân thở vào, trước hết các cơ hô hấp phải hoạt động để tạo ra một áp lực để thắng auto-PEEP, và thì thở vào chỉ bắt đầu khi áp lực được tạo ra trong lồng ngực cao hơn áp lực của auto-PEEP. Như vậy, auto-PEEP cũng góp phần làm giảm khả năng thở vào, làm tăng công hô hấp và nhanh chóng đưa tới giảm thông khí phế nang và mệt cơ hô hấp.
Biến chứng nguy hiểm của tình trạng dãn phổi quá mức là chấn thương áp lực. Tràn khí màng phổi và tràn khí trung thất có nhiều nguy cơ xảy ra khi thể tích phổi tăng cao. Các biến chứng này sẽ làm nặng thêm tình trạng suy hô hấp của bệnh nhân và có nguy cơ dẫn tới tử vong.
Thông khí nhân tạo trong các bệnh phổi tắc nghẽn
Chỉ định
Tình trạng khó thở nặng, không đáp ứng với điều trị bằng thuốc.
Bệnh nhân mệt.
PaCO2 tăng, PaO2 giảm mặc dù đã điều trị tích cực bằng thuốc.
Thông khí nhân tạo không xâm nhập
Chỉ định:
Khó thở nặng.
Bệnh nhân tỉnh, hợp tác tốt.
Chống chỉ định:
Khó thở mức độ nguy kịch.
Bệnh nhân hợp tác kém.
Bệnh nhân không chịu được mặt nạ mũi.
Tăng tiết đờm nhiều.
Tiến hành:
Phương thức: BiPAP hoặc PS + CPAP.
Thông số: EPAP = 3 – 8 cmH2O.
IPAP = 8 – 15 cmH2O.
FiO2 = 0,4 – 0,6.
Thông khí nhân tạo xâm nhập
Chỉ định:
Tình trạng khó thở nguy kịch.
Thông khí không xâm nhập thất bại hoặc không thực hiện thông khí không xâm nhập được.
Chống chỉ định:
Không có.
Tiến hành:
Phương thức : CMV/VC, có thể chọn A/C.
Thông số: Vt = 8 ml/kg.
I/E = 1/3 – ¼.
FiO2 = 0,4 – 0,6 (hoặc cao hơn tuỳ theo FiO2).
Tần số: 11 – 14/phút nếu thở CMV hoàn toàn.
nếu thở A/C : duy trì 16 – 20/phút .
PEEP: không dùng PEEP trong cơn hen phế quản nặng
đặt PEEP = 1/2 - 2/3 auto-PEEP trong đợt cấp COPD
Điều chỉnh các thông số để Pplateau < 30 cmH2O và auto-PEEP không tăng lên.
An thần:
Dùng an thần mạnh, ức chế hô hấp hoàn toàn nếu chọn phương thức thở điều khiển hoàn toàn.
Khi sử dụng phương thức A/C dùng an thần đủ để bệnh nhân không kích thích, tự thở 16 – 20/phút.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Ảnh hưởng sinh lý của thông khí nhân tạo
- Thông tin về Bệnh cơ tim chu sản
- Thông tin về Bệnh Ebola
- Thông tin về Biến chứng tim do tăng huyết áp
- Thông tin về Block nhánh
- Thông tin về các bệnh da tăng sắc tố (hyperpigmentation)
- Thông tin về các biến chứng của thở máy
- Thông tin về các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong bệnh hô hấp
- Thông tin về các loại thảo mộc tốt nhất cho gan
- Thông tin về các phác đồ kiểm soát đường huyết trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin về các phản ứng truyền máu
- Thông tin về các triệu chứng của bệnh gan
- Thông tin về các từ viết tắt thường dùng trong thông khí nhân tạo
- Hướng dẫn cách làm giảm ngứa họng và ho hiệu quả
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân hôn mê
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân nặng
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân ngộ độc cấp
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thức ăn
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân phù phổi cấp
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân rắn cắn
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân sốc
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch não
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân xơ gan
- Thông tin về chảy máu liên quan đến điều trị tiêu huyết khối
- Thông tin về chức năng của gan
- Thông tin về chức năng đầy đủ của gan
- Thông tin về co giật và động kinh
- Thông tin về cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
- Thông tin về Đặc điểm giải phẫu sinh lý động mạch vành
- Thông tin về Đại cương về suy thận mạn tính
- Thông tin về Đặt nội khí quản đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin về Diễn biến lâm sàng bệnh động mạch vành
- Thông tin về Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC)
- Thông tin về Dung dịch vệ sinh phụ nữ chất lượng cao
- Thông tin về Dung dịch vệ sinh phụ nữ nổi tiếng số 1 năm 2012
- Thông tin về Dung dịch vệ sinh phụ nữ tốt nhất
- Cách làm giảm ngứa cổ họng và ho do thời tiết
- Thông tin về hậu sản thường
- Thông tin về hội chứng cai rượu cấp
- Thông tin về hội chứng HELLP
- Thông tin về hội chứng suy đa phủ tạng
- Thông tin về hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân thở máy
- Thông tin về hướng dẫn tiến hành thông khí nhân tạo (cơ học)
- Thông tin về Khái niệm và nguyên lý làm việc của máy ghi điện não
- Thông tin về Khái niệm về thông khí nhân tạo trong điều trị tích cực
- Thông tin về Kháng insulin và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2
- Cách làm dịu họng hiệu quả khi bị ngứa họng
- Thông tin về Làm gì khi bị sốt cao, cảm cúm?
- Thông tin về Lịch vắc xin cho trẻ em
- Thông tin về Mất đồng bộ cơ tim ở bệnh nhân tăng huyết áp
- Thông tin về Mở khí quản
- Thông tin về Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- Thông tin về Nét cơ bản về giải phẫu sinh lý ứng dụng của bộ máy hô hấp
- Thông tin về Ngừng tuần hoàn
- Thông tin về Nguyên lý cấu tạo máy thở
- Thông tin về Nguyên nhân của bệnh gan
- Thông tin về Nhiễm khuẩn đường sinh sản
- Thông tin về Nhiễm khuẩn hậu sản
- Thông tin về Nồng độ NT proBNP và hội chứng mạch vành cấp
- Thông tin về Ô mai! Món quà phương đông
- Thông tin về Phòng bệnh phụ khoa
- Thông tin về Phương thuốc cổ truyền trừ ho
- Thông tin về Phương thuốc quý trị ho được lưu truyền hơn 300 năm (Xuyên bối tỳ bà cao)
- Thông tin về Quá liều thuốc chống đông
- Thông tin về Quy trình khử khuẩn máy thở
- Thông tin về Quy trình kỹ thuật khí dung thuốc
- Thông tin về Quy trình kỹ thuật thở ô xy
- Thông tin về Rau bong non
- Thông tin về Rối loạn kinh nguyệt
- Thông tin về Sinh lý bệnh và hậu quả của bệnh động mạch vành
- Thông tin về Sinh lý kinh nguyệt
- Thông tin về Sổ rau thường
- Thông tin về Sốc do tim
- Thông tin về Sốc phản vệ (dị ứng)
- Thông tin về Soi phế quản ống mềm
- Thông tin về Spiriva
- Thông tin về dùng hiệu quả insulin điều trị đái tháo đường
- Thông tin về Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch
- Thông tin về Thấp tim
- Thông tin về Theo dõi bệnh nhân thở máy
- Thông tin về Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân thở máy
- Thông tin về Thở ô xy
- Thông tin về Thổi ngạt
- Thông tin về Thông khí không xâm nhập áp lực dương
- Thông tin về Thông khí nhân tạo điều khiển ngắt quãng đồng thì (SIMV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo trong tổn thương phổi cấp và hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
- Thông tin về Thông khí nhân tạo và chỉ định (thở máy)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông tăng dần
- Thông tin về Thủ thuật Helmlich
- Thông tin về Tính chất, phân tích một số nhịp sóng điện não cơ bản
- Thông tin về Tổn thương phổi và viêm phổi do hít phải
- Thông tin về Tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- Thông tin về Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp
- Thông tin về Tổng quan về nồng độ NT proBNP huyết thanh
- Thông tin về Tràn khí màng phổi toàn bộ
- Thông tin về TRỨNG CÁ - Giải pháp trị mụn khi vào hè
- Thông tin về vai trò của beta2 microglobulin ở bệnh nhân suy thận mạn tính
- Thông tin về vệ sinh phụ nữ - Phòng bệnh phụ khoa
- Thông tin về Xử trí cơn hen phế quản nặng
- Thông tin về Xử trí tăng Kali máu
- Thông tin về Xuyên bối tỳ bà cao! Bài thuốc đông y trị ho lịch sử