Hướng dẫn tiến hành thông khí nhân tạo (cơ học)
Đánh giá BN về tổng trạng, về cơ quan hô hấp, về khí máu động mạch nhằm phân loại nhóm SHHC cần TKCH và thực hiện các bước TKCH tiếp theo.
Tiến hành thông khí cơ học (TKCH) là công việc hàng ngày của bác sĩ HSCC. Khi có chỉ định TKCH (thở máy) cần tiến hành lần lượt các bước như sau:
Đánh giá bệnh nhân
Tổng trạng
APACHE II (Acute Physiology And Chronic Health Evaluation).
Tiền sử bệnh.
Cơ quan hô hấp
Có hay không có tổn thương tại phổi?
Ngưng thở hoàn toàn hay còn tự thở? Tự thở đạt mức nhạy của máy thở (sensitivity level)?
Phân tích khí máu động mạch
Mức độ nặng của SHHC? Đáp ứng bù trừ?
Cơ chế chính gây SHHC?
Đánh giá BN về tổng trạng, về cơ quan hô hấp, về khí máu động mạch nhằm phân loại nhóm SHHC cần TKCH và thực hiện các bước TKCH tiếp theo.
Chọn máy thở, phương thức máy thở
Việc lựa chọn tùy thuộc
Tình trạng của BN: Loại SHHC (tổn thương phổi hay suy bơm?), bệnh nền sẵn có?, khả năng tự thở và mức nhạy trigger đạt được?.
Mục tiêu sinh lý cần đạt được khi tiến hành TKCH cho BN.
Trang bị sẵn có và kinh nghiệm của thầy thuốc?
Chọn máy thở
Nên chọn máy thở đơn giản cho nhóm SHHC không có tổn thương phổi.
Nên chọn máy thở hiện đại cho các nhóm SHHC khác, nhất là nhóm nhóm đợt cấp của bệnh suy hô hấp mạn, cai máy khó khăn…
Chọn phương thức thở máy
Phần lớn các trường hợp nên khởi đầu TKCH với phương thức (PT) A/C về thể tích, khi BN ổn định hơn (trigger được máy thở, không có rối loạn huyết động) thì nên chuyển sang PT SIMV hoặc PSV nhằm làm giảm chống máy và tạo điều kiện thuận lợi cho thôi thở máy sau này.
Chỉ nên chọn PT A/C về áp lực cho nhóm SHHC có tổn thương phổi khi áp lực đỉnh đường thở (PIP) > 40 cmH2O hay áp lực bình nguyên (Pplat) > 35 cmH2O.
Các PT đặc biệt khác thường được chọn để cai máy hoặc có chỉ định riêng.
Cài đặt bước đầu các thông số
Phải được cân nhắc thận trọng dựa vào:
Mục tiêu cụ thể cần đạt được khi cho BN thở máy Loại máy thở được dùng và Phương thức TKCH mà ta đã chọn. dùng phương thức định hướng thể tích Thể tích khí được đưa vào phổi trong một phút còn gọi là thể tích thông khí phút (Minute Volume, Minute Vetilation - VE) bằng tích số của thể tích khí đưa vào phổi trong một nhịp thở hay còn thể tích khí lưu thông (Tiđal Volume - VT) với tần số máy thở đưa khí vào phổi trong 01 phút (ventilator frequency - f) theo công thức sau: VE = VT x f Do vậy Khi sử dụng PT thở thể tích, cần cài đặt 2 trong 3 thông số của công thức đó. Thông khí phút Thường được tính theo công thức (lít/phút): VE = 4 x BSA* (nam) hoặc VE= 3,5 x BSA* (nữ). (*) BSA: Body Surface Area – diện tích da cơ thể (m2) VE tính được phải được cộng thêm nếu BN có các tình trạng sau: Sốt: + 9% /1oC. Toan chuyển hóa: + 20% / -0,1pH. Stress: 50% - 100% nếu có bỏng rộng, đa chấn thương… Thể tích khí lưu thông Thường được tính theo công thức: VT = 5 – 15 ml/ IBW* (*) Ideal Body Weight – trọng lượng cơ thể lý tưởng(kg). Chọn VT = 5 – 8 ml/ kg cho nhóm SHHC có tổn thương phổi, hoặc khi có auto-PEEP đáng kể. Chọn VT = 10 – 15 ml/kg cho nhóm SHHC không có tổn thương phổi. Nên chọn VT sao cho Pplat tạo ra luôn thấp hơn 30 cmH2O. Chú ý: Phải tính đến thể tích khí bị nén (Compressible Volume) và thể tích khoảng chết cơ học (Mechanical Dead Space) đặc biệt trong các trường hợp chọn VT thấp hoặc thở máy ở trẻ em. Tần số máy (lít/phút) Thường được tính theo công thức: F = VE / VT hoặc F = Flow x TI Trong đó: Flow là tốc độ dòng khí được đưa vào phổi (lít/phút) TI là thời gian thở vào (phút) Có thể ước lượng tùy theo tuổi: Sơ sinh: 30 – 50 lần/phút. Trẻ lớn: 20 – 30 lần/phút. Người lớn: 8 – 20 lần/phút. Có thể ước lượng theo bệnh sinh: Căn bệnh phổi tắc nghẽn: 8 – 12 lần/phút. Căn bệnh phổi hạn chế: 16 – 20 lần/phút. Phổi bình thường: 12 – 16 lần/phút. Tốc độ dòng khí Tốc độ dòng khí thở vào (Flow Rate, Peak Flow – Lưu lượng đỉnh) là lưu lượng khí đo được trong lúc thở vào, một thông số thường cần được cài đặt trên các máy thở có nguồn gốc Hoa Kỳ. Có thể được tính theo công thức sau: Flow = VT / TI = (VT) x (f) x (TI+TE) / TI Trong đó: Flow = Tốc độ dòng khí thở vào (Lít/phút). VT = Thể tích khí lưu thông (Lít). TI = Thời gian thở vào (phút). F = Tần số máy (lần/phút). T E = Thời gian thở ra. Có thể ước lượng bằng 4 đến 6 lần thể tích thông khí phút để đảm bảo đủ nhu cầu thở vào của BN. Dạng sóng của dòng khí (Flow waveforms) Có 3 dạng là dạng dốc thoải (Ramp) tăng dần (Ascending) hoặc giảm dần (Descending), dạng hình vuông (Rectangular) và dạng hình sin (Sinusoidal). Mỗi dạng sóng của dòng khí có tác dụng sinh lý khác nhau: Áp lực trung bình sẽ cao nhất với dạng giảm dần và thấp nhất với dạng hình sin, tăng dần, hình vuông. Áp lực đỉnh sẽ thấp nhất với dạng giảm dần và cao nhất với dạng hình sin, tăng dần, hình vuông. Dạng giảm dần có thể làm cải thiện sự oxy hóa và thông khí do cải thiện sự phân phối khí, có trong PT PCV, PSV, thường được chọn. Khi sử dụng phương thức định hướng áp lực Áp lực thở vào (Inspiratory Pressure) Thường chọn từ 12 – 30 cmH2O. 12 - 20 CmH2O cho SHHC có phổi bình thường. 20 - 30 CmH2O cho SHHC có tổn thương phổi. Không vượt quá 40 cmH2O trong mọi trường hợp. Tốt nhất chọn mức áp lực sao cho VT thở ra xấp xỉ mức VT dự tính, hoặc nhìn thấy lồng ngực di động tốt, cân đối và nghe phế âm đều cả hai bên. Các thông số khác Áp lực dương cuối thì thở ra (Positive End Expiratory Pressure - PEEP) Chỉ định: Khi bắt đầu thở máy ở hầu hết các trường hợp, nên cài đặt PEEP = 5 cmH2O nhằm mục đích dự phòng xẹp phổi trừ trường hợp đang có tăng áp lực nội sọ nghiêm trọng và đang trong tình trạng sốc – trụy tim mạch. Khi có tình trạng giảm oxy hóa máu đáng kể (PaO2/ FiO2 x 300), cần thiết phải chọn mức PEEP tối ưu (mức PEEP tạo nên hiệu quả oxy hóa máu tốt nhất mà không gây rối loạn huyết động và căng phổi quá mức) sao cho PaO2 = 60 – 70 mmHg với FiO2 x 0,4 hoặc PaO2/FiO2 x 300. Trong các bệnh phổi tắc nghẽn (COPD, Hen PQ) có auto-PEEP cao ( >8 cmH2O) cần phải cài đặt PEEP với mức 85% auto-PEEP, nhằm chống auto-PEEP bằng cách nong mở đường thở và giảm công thở. Cách chọn PEEP tối ưu: Trên các máy thở hiện đại có màn hình thể hiện các dạng biểu đồ vòng (loops) biểu diễn tương quan giữa thể tích khí được đẩy vào phổi với áp lực tạo ra trên đường thở (Loops P – V) cho phép chọn mức PEEP tối ưu một cách chính xác nhờ xác định “Điểm uốn thấp – lower inflection point ” (PEEPopt = Pinfl + 2). Khi không có màn hình hiển thị biểu đồ vòng P – V thì phải tăng dần PEEP mỗi 30 phút/lần, mỗi lần từ 2 đến 3 cmH2O cho đến khi đạt mục Tiêu oxy hóa máu mà không gây rối loạn huyết động (thường từ 8 đến 12 cmH2O). Chú ý: Nếu vừa có rối loạn huyết động vừa có giảm oxy hóa máu nghiêm trọng (PaO2/FiO2 <200) thì cần thiết phải truyền dịch, dùng thuốc vận mạch để giữ HA ở mức chấp nhận được cho phép dùng PEEP. Nếu vừa có tăng áp lực nội sọ vừa có giảm oxy hóa máu nghiêm trọng (PaO2/FiO2 <200) thì vẫn phải dùng PEEP tối ưu đồng thời với tất cả các biện pháp giảm áp lực nội sọ tích cực khác. Tỉ lệ I/E Thường chọn I/E = 1/2. Chọn I/E = 1/3 – 1/4 nếu có tắc nghẽn hoặc auto-PEEP. Chọn I/E đảo ngược (inverse) trong PT kiểm soát áp lực (PCV) khi có giảm oxy hóa máu nghiêm trọng không đáp ứng với PEEP. FiO2 (Nồng độ oxy trong khí thở vào) Thường chọn 100% lúc khởi đầu rồi giảm dần tới mức thấp nhất có hiệu quả Không nên dùng FiO2 =100% quá 2 giờ liên tục, FiO2 > 60% quá 24 giờ. Mức nhậy trigger Mức ngưỡng để BN cần vượt qua để khởi động (trigger) máy thở. Có ba loại trigger để chọn: Trigger dòng có thể đặt ở mức 2 - 4 lít/phút, chỉ có ở máy thở hiện đại Trigger áp lực thường chọn từ –1 đến –2 cmH2O hoặc dưới mức PEEP 1 – 2 cmH2O. Trigger Timer (thời gian) được dùng trong các PTTKCH kiểm soát (thông qua điều chỉnh tần số máy). Thở dài (Sigh) Dùng khi đặt VT thấp (8ml/kg) hoặc khi thở máy kéo dài, nhằm tránh xẹp phổi. Đặt các giới hạn báo động Nếu vượt quá trị số này sẽ có báo động (bằng âm thanh chói tai, đèn nhấp nháy) Về áp lực thở vào Thường dành cho các PT thể tích. Giới hạn trên: Còn gọi là áp lực an toàn, nên đặt ở mức lớn hơn áp lực đỉnh (PIP) đọc được trên đồng hồ đo áp lực của máy khoảng 5 –10 cmH2O, nhưng 50 cmH2O, khi vượt quá sẽ có báo động, đồng thời tự động mở van xả. Giới hạn dưới: Còn gọi là áp lực tối thiểu, nên đặt thấp hơn PIP khoảng 10 cmH2O, nhưng 5 cmH2O để phát hiện hở đường dẫn khí, hoặc tuột máy. Về thể tích phút thở ra Thường dành cho các PT áp lực. Giới hạn trên và dưới nên đặt ở mức 15% so với VE thở ra Nếu có SIGH thì giới hạn trên + 25%. Về giới hạn FiO2 Thường được dùng đến trong các bệnh phổi mạn Giới hạn tối thiểu (Min), tối đa (Max) là mục tiêu sinh lý cần đạt được, thường là 88 % - 92 % . Về các sự cố Thường được nhà chế tạo thiết kế sẵn, cần kiểm tra trước khi cho Bn thở máy Ngưng thở (chỉ có ở các PT hỗ trợ) Mất nguồn điện Mất nguồn khí nén, oxy … Mục đích Đánh giá sự đáp ứng với điều trị, quá trình tiến triển của BN. Phát hiện kịp thời các biến chứng để xử trí. Khí máu động mạch Nên đặt catheter ĐM trong các trường hợp nặng. Nên làm liên tục 30’/lần, khi ổn định 2 lần/ngày. Theo dõi O2, EtCO2 không xâm lấn Ưu điểm chủ yếu là tiện lợi. Nhược điểm chính là độ tin cậy không cao. Mục đích:
Phát hiện kịp thời những trục trặc của máy thở. Phát hiện những thay đổi về tình trạng của bệnh và Hướng dẫn điều chỉnh cài đặt, lựa chọn lại phương thức thở cho phù hợp Xác định tiêu chuẩn ngưng và cai máy thở. Độ giãn nở hệ thống hô hấp (compliance) Giảm sút trong các bệnh về nhu mô phổi: ARDS, ALI, Viêm phổi… Phục hồi hay cải thiện tương xứng với mức độ cải thiện của bệnh. Sức cản đường thở: Tăng trong các bệnh phổi tắc nghẽn: COPD, hen PQ, tắc đờm… Cải thiện tương xứng với mức độ cải thiện của bệnh. Auto-PEEP: Cần theo dõi chặt trong các bệnh phổi tắc nghẽn, có thở nhanh, tăng áp lực nội sọ, sốc - trụy mạch… (đo bằng phương pháp bịt cuối thở ra). Quan sát biểu đồ: Đơn (P, F, V), vòng (Loop P – V, P – F) cung cấp rất nhiều thông tin có ích cho trong quá trình thở máy Khi cai máy: P01, RSB index. Huyết động Đo trực tiếp: Áp lực TM trung tâm, HA ĐM qua catheter, áp lực ĐM phổi bít (nếu có thể),...trong những trường hợp nặng. Đo gián tiếp: HA ĐM cánh tay (bao hơi), tần số tim,… Mức gắng sức và sự đồng bộ Ap lực hít vào tối đa. Sự hài hòa, đồng bộ giữa máy và BN. Chăm sóc bệnh nhân thở máy Đường thở Chọn NKQ qua miệng hay mũi và mức áp lực trong bóng chèn. Cố định ống đúng phương pháp. Hút đờm đúng kỹ thuật, hạn chế biến chứng. Đặt BN ở tư thế Fowler. Nội soi phế quản khi cần. Dùng khí dung. Dinh dưỡng Đánh giá về dinh dưỡng. Tính toán nhu cầu năng lượng của Bn Tiến hành nuôi dưỡng BN. Chống máy cần phải được phát hiện kịp thời và điều trị một cách hệ thống (…), xử trí nguyên nhân nếu có thể (do BN, do máy). dùng thuốc an thần, giảm đau ít tác dụng phụ trên huyết động,… Chỉ dùng thuốc giãn cơ để cải thiện tình trạng chống máy sau khi đã xử trí nguyên nhân hoặc trong trường hợp đặc biệt (PT PCV với đảo ngược tỉ lệ I/E, vật vã quá nhiều do CT sọ não…) Theo đáp ứng lâm sàng Trong các trường hợp khẩn cấp, nguy kịch cần hồi sinh thì không nên chờ kết quả khí máu động mạch. Trong điều kiện trang thiết bị không cho phép. Chủ yếu dựa vào các dấu hiệu sinh tồn, dấu tưới máu ngoại vi nên không chính xác, khách quan, có thể sai lầm. Theo kết quả khí máu động mạch Kết hợp chặt chẽ với lâm sàng, XQ và đặc biệt là khí máu động mạch để điều chỉnh máy thở hiệu quả nhất. Cần xác định mục tiêu cụ thể cho mỗi BN để điều chỉnh phù hợp, điều chỉnh thông số gây nguy hiểm cho BN trước, không nên điều chỉnh nhiều thông số cùng một lúc. Đối với PaCO2 có thể theo công thức sau: VE x PaCO2 = VE' x PaCO2' VT x f x PaCO2 = VT' x f' x PaCO2' (nên tăng VT trước) Đối với PaO2: PaO2 / FiO2 = PaO2'/ FiO2' (khi PaO2/FiO2 x 300) Thôi thở máy (discontinuation) BN tự mình hồi phục hô hấp tự nhiên khi BN không cần TKCH nữa. Có thể dễ thực hiện ở các BN thở máy dưới 1 tuần. Cai thở máy (weaning) Là quá trình tách bỏ dần dần sự phụ thuộc máy thở ở BN đã quen thở máy. Tiêu chuẩn cai thở máy Nguyên nhân SHHC đã được giải quyết. Tỉnh táo, không sốt, tim mạch ổn định. Dinh dưỡng, nước điện giải bình thường. PaO2 < 60 mmHg với FiO2 < 0,5 và PEEP < 5cmH2O. P01 < 5 cmH2O, RSB index < 100 Các biện pháp cai thở máy Tự thở ngắt quãng, tăng dần thời gian thở tự nhiên. dùng ống T với FiO2 giảm dần. dùng các PT TKCH : CPAV, SIMV, PSV,… dùng TKCH áp lực dương không xâm nhập. Nên chuẩn bị máy thở sẵn sàng dùng được ngay. Nên có nhiều bộ ống thở sạch sẵn sàng, chỉ cần thay ống là có thể dùng cho BN khác. Khi vệ sinh máy cần chú ý tuân thủ nghiêm ngặt qui trình của nhà chế tạo. Tiến hành thông khí cơ học (TKCH) là công việc hàng ngày của bác sĩ HSCC. Khi có chỉ định TKCH (thở máy) cần tiến hành lần lượt các bước như sau: Tổng trạng APACHE II (Acute Physiology And Chronic Health Evaluation). Tiền sử bệnh. Cơ quan hô hấp Có hay không có tổn thương tại phổi? Ngưng thở hoàn toàn hay còn tự thở? Tự thở đạt mức nhạy của máy thở (sensitivity level)? Phân tích khí máu động mạch Mức độ nặng của SHHC? Đáp ứng bù trừ? Cơ chế chính gây SHHC? Đánh giá BN về tổng trạng, về cơ quan hô hấp, về khí máu động mạch nhằm phân loại nhóm SHHC cần TKCH và thực hiện các bước TKCH tiếp theo. Việc lựa chọn tùy thuộc Tình trạng của BN: Loại SHHC (tổn thương phổi hay suy bơm?), bệnh nền sẵn có?, khả năng tự thở và mức nhạy trigger đạt được?. Mục tiêu sinh lý cần đạt được khi tiến hành TKCH cho BN. Trang bị sẵn có và kinh nghiệm của thầy thuốc? Chọn máy thở Nên chọn máy thở đơn giản cho nhóm SHHC không có tổn thương phổi. Nên chọn máy thở hiện đại cho các nhóm SHHC khác, nhất là nhóm nhóm đợt cấp của bệnh suy hô hấp mạn, cai máy khó khăn… Chọn phương thức thở máy Phần lớn các trường hợp nên khởi đầu TKCH với phương thức (PT) A/C về thể tích, khi BN ổn định hơn (trigger được máy thở, không có rối loạn huyết động) thì nên chuyển sang PT SIMV hoặc PSV nhằm làm giảm chống máy và tạo điều kiện thuận lợi cho thôi thở máy sau này. Chỉ nên chọn PT A/C về áp lực cho nhóm SHHC có tổn thương phổi khi áp lực đỉnh đường thở (PIP) > 40 cmH2O hay áp lực bình nguyên (Pplat) > 35 cmH2O. Các PT đặc biệt khác thường được chọn để cai máy hoặc có chỉ định riêng. Cài đặt bước đầu các thông số Phải được cân nhắc thận trọng dựa vào:
Mục tiêu cụ thể cần đạt được khi cho BN thở máy Loại máy thở được dùng và Phương thức TKCH mà ta đã chọn. dùng phương thức định hướng thể tích Thể tích khí được đưa vào phổi trong một phút còn gọi là thể tích thông khí phút (Minute Volume, Minute Vetilation - VE) bằng tích số của thể tích khí đưa vào phổi trong một nhịp thở hay còn thể tích khí lưu thông (Tiđal Volume - VT) với tần số máy thở đưa khí vào phổi trong 01 phút (ventilator frequency - f) theo công thức sau: VE = VT x f Do vậy Khi sử dụng PT thở thể tích, cần cài đặt 2 trong 3 thông số của công thức đó. Thông khí phút Thường được tính theo công thức (lít/phút): VE = 4 x BSA* (nam) hoặc VE= 3,5 x BSA* (nữ). (*) BSA: Body Surface Area – diện tích da cơ thể (m2) VE tính được phải được cộng thêm nếu BN có các tình trạng sau: Sốt: + 9% /1oC. Toan chuyển hóa: + 20% / -0,1pH. Stress: 50% - 100% nếu có bỏng rộng, đa chấn thương… Thể tích khí lưu thông Thường được tính theo công thức: VT = 5 – 15 ml/ IBW* (*) Ideal Body Weight – trọng lượng cơ thể lý tưởng(kg). Chọn VT = 5 – 8 ml/ kg cho nhóm SHHC có tổn thương phổi, hoặc khi có auto-PEEP đáng kể. Chọn VT = 10 – 15 ml/kg cho nhóm SHHC không có tổn thương phổi. Nên chọn VT sao cho Pplat tạo ra luôn thấp hơn 30 cmH2O. Chú ý: Phải tính đến thể tích khí bị nén (Compressible Volume) và thể tích khoảng chết cơ học (Mechanical Dead Space) đặc biệt trong các trường hợp chọn VT thấp hoặc thở máy ở trẻ em. Tần số máy (lít/phút) Thường được tính theo công thức: F = VE / VT hoặc F = Flow x TI Trong đó: Flow là tốc độ dòng khí được đưa vào phổi (lít/phút) TI là thời gian thở vào (phút) Có thể ước lượng tùy theo tuổi: Sơ sinh: 30 – 50 lần/phút. Trẻ lớn: 20 – 30 lần/phút. Người lớn: 8 – 20 lần/phút. Có thể ước lượng theo bệnh sinh: Căn bệnh phổi tắc nghẽn: 8 – 12 lần/phút. Căn bệnh phổi hạn chế: 16 – 20 lần/phút. Phổi bình thường: 12 – 16 lần/phút. Tốc độ dòng khí Tốc độ dòng khí thở vào (Flow Rate, Peak Flow – Lưu lượng đỉnh) là lưu lượng khí đo được trong lúc thở vào, một thông số thường cần được cài đặt trên các máy thở có nguồn gốc Hoa Kỳ. Có thể được tính theo công thức sau: Flow = VT / TI = (VT) (f) (TI+TE) / TI Trong đó: Flow = tốc độ dòng khí thở vào (Lít/phút). VT = thể tích khí lưu thông (Lít). TI = thời gian thở vào (phút). F = tần số máy (lần/phút). T E = thời gian thở ra. Có thể ước lượng bằng 4 đến 6 lần thể tích thông khí phút để đảm bảo đủ nhu cầu thở vào của BN. Dạng sóng của dòng khí (Flow waveforms) Có 3 dạng là dạng dốc thoải (Ramp) tăng dần (Ascending) hoặc giảm dần (Descending), dạng hình vuông (Rectangular) và dạng hình sin (Sinusoidal). Mỗi dạng sóng của dòng khí có tác dụng sinh lý khác nhau: Áp lực trung bình sẽ cao nhất với dạng giảm dần và thấp nhất với dạng hình sin, tăng dần, hình vuông. Áp lực đỉnh sẽ thấp nhất với dạng giảm dần và cao nhất với dạng hình sin, tăng dần, hình vuông. Dạng giảm dần có thể làm cải thiện sự oxy hóa và thông khí do cải thiện sự phân phối khí, có trong PT PCV, PSV, thường được chọn. Khi sử dụng phương thức định hướng áp lực Áp lực thở vào (Inspiratory Pressure) Thường chọn từ 12 – 30 cmH2O. 12 - 20 CmH2O cho SHHC có phổi bình thường. 20 - 30 CmH2O cho SHHC có tổn thương phổi. Không vượt quá 40 cmH2O trong mọi trường hợp. Tốt nhất chọn mức áp lực sao cho VT thở ra xấp xỉ mức VT dự tính, hoặc nhìn thấy lồng ngực di động tốt, cân đối và nghe phế âm đều cả hai bên. Các thông số khác Áp lực dương cuối thì thở ra (Positive End Expiratory Pressure - PEEP) Chỉ định: Khi bắt đầu thở máy ở hầu hết các trường hợp, nên cài đặt PEEP = 5 cmH2O nhằm mục đích dự phòng xẹp phổi trừ trường hợp đang có tăng áp lực nội sọ nghiêm trọng và đang trong tình trạng sốc – trụy tim mạch. Khi có tình trạng giảm oxy hóa máu đáng kể (PaO2/ FiO2 x 300), cần thiết phải chọn mức PEEP tối ưu (mức PEEP tạo nên hiệu quả oxy hóa máu tốt nhất mà không gây rối loạn huyết động và căng phổi quá mức) sao cho PaO2 = 60 – 70 mmHg với FiO2 x 0,4 hoặc PaO2/FiO2 x 300. Trong các bệnh phổi tắc nghẽn (COPD, Hen PQ) có auto-PEEP cao ( >8 cmH2O) cần phải cài đặt PEEP với mức 85% auto-PEEP, nhằm chống auto-PEEP bằng cách nong mở đường thở và giảm công thở. Cách chọn PEEP tối ưu: Trên các máy thở hiện đại có màn hình thể hiện các dạng biểu đồ vòng (loops) biểu diễn tương quan giữa thể tích khí được đẩy vào phổi với áp lực tạo ra trên đường thở (Loops P – V) cho phép chọn mức PEEP tối ưu một cách chính xác nhờ xác định “Điểm uốn thấp – lower inflection point ” (PEEPopt = Pinfl + 2). Khi không có màn hình hiển thị biểu đồ vòng P – V thì phải tăng dần PEEP mỗi 30 phút/lần, mỗi lần từ 2 đến 3 cmH2O cho đến khi đạt mục Tiêu oxy hóa máu mà không gây rối loạn huyết động (thường từ 8 đến 12 cmH2O). Chú ý: Nếu vừa có rối loạn huyết động vừa có giảm oxy hóa máu nghiêm trọng (PaO2/FiO2 <200) thì cần thiết phải truyền dịch, dùng thuốc vận mạch để giữ HA ở mức chấp nhận được cho phép dùng PEEP. Nếu vừa có tăng áp lực nội sọ vừa có giảm oxy hóa máu nghiêm trọng (PaO2/FiO2 <200) thì vẫn phải dùng PEEP tối ưu đồng thời với tất cả các biện pháp giảm áp lực nội sọ tích cực khác. Tỉ lệ I/E Thường chọn I/E = 1/2. Chọn I/E = 1/3 – 1/4 nếu có tắc nghẽn hoặc auto-PEEP. Chọn I/E đảo ngược (inverse) trong PT kiểm soát áp lực (PCV) khi có giảm oxy hóa máu nghiêm trọng không đáp ứng với PEEP. FiO2 (Nồng độ oxy trong khí thở vào) Thường chọn 100% lúc khởi đầu rồi giảm dần tới mức thấp nhất có hiệu quả Không nên dùng FiO2 =100% quá 2 giờ liên tục, FiO2 > 60% quá 24 giờ. Mức nhậy trigger Mức ngưỡng để BN cần vượt qua để khởi động (trigger) máy thở. Có ba loại trigger để chọn: Trigger dòng có thể đặt ở mức 2 - 4 lít/phút, chỉ có ở máy thở hiện đại Trigger áp lực thường chọn từ –1 đến –2 cmH2O hoặc dưới mức PEEP 1 – 2 cmH2O. Trigger Timer (thời gian) được dùng trong các PTTKCH kiểm soát (thông qua điều chỉnh tần số máy). Thở dài (Sigh) Dùng khi đặt VT thấp (8ml/kg) hoặc khi thở máy kéo dài, nhằm tránh xẹp phổi. Đặt các giới hạn báo động Nếu vượt quá trị số này sẽ có báo động (bằng âm thanh chói tai, đèn nhấp nháy) Về áp lực thở vào Thường dành cho các PT thể tích. Giới hạn trên: Còn gọi là áp lực an toàn, nên đặt ở mức lớn hơn áp lực đỉnh (PIP) đọc được trên đồng hồ đo áp lực của máy khoảng 5 –10 cmH2O, nhưng 50 cmH2O, khi vượt quá sẽ có báo động, đồng thời tự động mở van xả. Giới hạn dưới: Còn gọi là áp lực tối thiểu, nên đặt thấp hơn PIP khoảng 10 cmH2O, nhưng 5 cmH2O để phát hiện hở đường dẫn khí, hoặc tuột máy. Về thể tích phút thở ra Thường dành cho các PT áp lực. Giới hạn trên và dưới nên đặt ở mức 15% so với VE thở ra Nếu có SIGH thì giới hạn trên + 25%. Về giới hạn FiO2 Thường được dùng đến trong các bệnh phổi mạn Giới hạn tối thiểu (Min), tối đa (Max) là mục tiêu sinh lý cần đạt được, thường là 88 % - 92 % . Về các sự cố Thường được nhà chế tạo thiết kế sẵn, cần kiểm tra trước khi cho Bn thở máy Ngưng thở (chỉ có ở các PT hỗ trợ) Mất nguồn điện Mất nguồn khí nén, oxy … Mục đích Đánh giá sự đáp ứng với điều trị, quá trình tiến triển của BN. Phát hiện kịp thời các biến chứng để xử trí. Khí máu động mạch Nên đặt catheter ĐM trong các trường hợp nặng. Nên làm liên tục 30’/lần, khi ổn định 2 lần/ngày. Theo dõi O2, EtCO2 không xâm lấn Ưu điểm chủ yếu là tiện lợi. Nhược điểm chính là độ tin cậy không cao. Mục đích:
Phát hiện kịp thời những trục trặc của máy thở. Phát hiện những thay đổi về tình trạng của bệnh và Hướng dẫn điều chỉnh cài đặt, lựa chọn lại phương thức thở cho phù hợp Xác định tiêu chuẩn ngưng và cai máy thở. Độ giãn nở hệ thống hô hấp (compliance) Giảm sút trong các bệnh về nhu mô phổi: ARDS, ALI, Viêm phổi… Phục hồi hay cải thiện tương xứng với mức độ cải thiện của bệnh. Sức cản đường thở: Tăng trong các bệnh phổi tắc nghẽn: COPD, hen PQ, tắc đờm… Cải thiện tương xứng với mức độ cải thiện của bệnh. Auto-PEEP: Cần theo dõi chặt trong các bệnh phổi tắc nghẽn, có thở nhanh, tăng áp lực nội sọ, sốc - trụy mạch… (đo bằng phương pháp bịt cuối thở ra). Quan sát biểu đồ: Đơn (P, F, V), vòng (Loop P – V, P – F) cung cấp rất nhiều thông tin có ích cho trong quá trình thở máy Khi cai máy: P01, RSB index. Huyết động Đo trực tiếp: Áp lực TM trung tâm, HA ĐM qua catheter, áp lực ĐM phổi bít (nếu có thể),...trong những trường hợp nặng. Đo gián tiếp: HA ĐM cánh tay (bao hơi), tần số tim,… Mức gắng sức và sự đồng bộ Ap lực hít vào tối đa. Sự hài hòa, đồng bộ giữa máy và BN. Chăm sóc bệnh nhân thở máy Đường thở Chọn NKQ qua miệng hay mũi và mức áp lực trong bóng chèn. Cố định ống đúng phương pháp. Hút đờm đúng kỹ thuật, hạn chế biến chứng. Đặt BN ở tư thế Fowler. Nội soi phế quản khi cần. Dùng khí dung. Đánh giá về dinh dưỡng. Tính toán nhu cầu năng lượng của Bn Tiến hành nuôi dưỡng BN. Chống máy cần phải được phát hiện kịp thời và điều trị một cách hệ thống (…), xử trí nguyên nhân nếu có thể (do BN, do máy). dùng thuốc an thần, giảm đau ít tác dụng phụ trên huyết động,… Chỉ dùng thuốc giãn cơ để cải thiện tình trạng chống máy sau khi đã xử trí nguyên nhân hoặc trong trường hợp đặc biệt (PT PCV với đảo ngược tỉ lệ I/E, vật vã quá nhiều do CT sọ não…) Theo đáp ứng lâm sàng Trong các trường hợp khẩn cấp, nguy kịch cần hồi sinh thì không nên chờ kết quả khí máu động mạch. Trong điều kiện trang thiết bị không cho phép. Chủ yếu dựa vào các dấu hiệu sinh tồn, dấu tưới máu ngoại vi... Nên không chính xác, khách quan, có thể sai lầm. Theo kết quả khí máu động mạch Kết hợp chặt chẽ với lâm sàng, XQ và đặc biệt là khí máu động mạch để điều chỉnh máy thở hiệu quả nhất. Cần xác định mục tiêu cụ thể cho mỗi BN để điều chỉnh phù hợp, điều chỉnh thông số gây nguy hiểm cho BN trước, không nên điều chỉnh nhiều thông số cùng một lúc. Đối với PaCO2 có thể theo công thức sau: VE x PaCO2 = VE' x PaCO2' VT x f x PaCO2 = VT' x f' x PaCO2' (nên tăng VT trước) Đối với PaO2: PaO2 / FiO2 = PaO2'/ FiO2' (khi PaO2/FiO2 x 300) Thôi thở máy (discontinuation) BN tự mình hồi phục hô hấp tự nhiên khi BN không cần TKCH nữa. Có thể dễ thực hiện ở các BN thở máy dưới 1 tuần. Cai thở máy (weaning) Là quá trình tách bỏ dần dần sự phụ thuộc máy thở ở BN đã quen thở máy. Tiêu chuẩn cai thở máy Nguyên nhân SHHC đã được giải quyết. Tỉnh táo, không sốt, tim mạch ổn định. Dinh dưỡng, nước điện giải bình thường. PaO2 < 60mmHg với FiO2 < 0,5 và PEEP < 5cmH2O. P01 < 5 cmH2O, RSB index < 100 Các biện pháp cai thở máy Tự thở ngắt quãng, tăng dần thời gian thở tự nhiên. dùng ống T với FiO2 giảm dần. dùng các PT TKCH : CPAV, SIMV, PSV,… dùng TKCH áp lực dương không xâm nhập. Nên chuẩn bị máy thở sẵn sàng dùng được ngay. Nên có nhiều bộ ống thở sạch sẵn sàng, chỉ cần thay ống là có thể dùng cho BN khác. Khi vệ sinh máy cần chú ý tuân thủ nghiêm ngặt qui trình của nhà chế tạo.Theo dõi bệnh nhân trong quá trình thở máy
Các yếu tố cơ học của hệ thống hô hấp
Hút đờm, tư thế và khí dung
dùng thuốc an thần, giảm đau, giãn cơ
Điều chỉnh các thông số
Thôi thở máy hoặc cai thở máy đúng lúc
Thu dọn và vệ sinh máy
Đánh giá bệnh nhân
Chọn máy thở, phương thức máy thở
Theo dõi bệnh nhân trong quá trình thở máy
Các yếu tố cơ học của hệ thống hô hấp
Hút đờm, tư thế và khí dung
Dinh dưỡng
dùng thuốc an thần, giảm đau, giãn cơ
Điều chỉnh các thông số
Thôi thở máy hoặc cai thở máy đúng lúc
Thu dọn và vệ sinh máy
Có thể bạn quan tâm