Các phác đồ kiểm soát đường huyết trong hồi sức cấp cứu
Tiêm tĩnh mạch insulin loại tác dụng nhanh khi kết quả xét nghiệm đường huyết mao mạch >11 mmol/L. Liều bắt đầu là 5 U hoặc 10 đơn vị.
Các bệnh nhân đã được loại trừ các biến chứng chuyển hoá cấp tính:Nhiễm toan xêtôn, tăng áp lực thẩm thấu…(có phác đồ riêng).
Phác đồ tiêm insulin nhanh tĩnh mạch ngắt quãng (Sliding scales)
Tiêm tĩnh mạch insulin loại tác dụng nhanh khi kết quả xét nghiệm đường huyết mao mạch >11 mmol/L. Liều bắt đầu là 5 U hoặc 10 đơn vị
Theo dõi định kỳ đường huyết mao mạch 4h/Lần. Tuỳ kết quả đường huyết mao mạch làm tại giường để quyết định liều insulin:
Khi đường huyết mao mạch > 16,5 mmol/L: Tiêm 10U insulin TM.
Khi đường huyết mao mạch từ 11,1- 16,5 mmol/L: Tiêm 5 U insulin TM.
Khi đường huyết mao mạch < 11 mmol/L: Dùng liều duy trì.
9,91- 11 mmol/L: Tiêm 4U insulin nhanh TM.
9,1 - 9,9 mmol/L: Tiêm 3 U insulin nhanh TM.
8,25- 9,1 mmol/L: Tiêm 2U insulin nhanh TM.
8,25 mmol/L: Không tiêm insulin.
Phác đồ truyền insulin tĩnh mạch
Đích điều trị cần đạt
Đưa nồng độ đường huyết của bệnh nhân xuống dưới 8.25 mmol/l (150 mg/dl) và duy trì nồng độ trong khoảng từ 7-8.25 mmol/l (126-150 mg/dl) trong suốt thời gian điều trị.
Bảng 1. Phác đồ truyền insulin tĩnh mạch
|
Nồng độ ĐH (mmol/l) |
Liều insulin (đv/giờ) |
|
7 |
Ngừng |
|
7 - 8.2 |
0.2 |
|
8.3 – 9.5 |
0.5 |
|
9.6 – 11.0 |
1 |
|
11.1 - 14.0 |
2 |
|
14.1 - 17.0 |
3 |
|
17.1 - 20.0 |
4 |
|
>20 |
6 |
Liều bolus và truyền khởi đầu: Lấy trị số đường huyết đo được (mmol/l), giá trị này được tính là số đơn vị insulin nhanh, tiêm tĩnh mạch bolus và bắt đầu truyền với liều thu được.
Theo dõi đường huyết mao mạch: Theo dõi đường huyết mao mạch mỗi 2 giờ, điều chỉnh tốc độ truyền insulin tĩnh mạch theo kết quả đường máu thu được.
Xử trí tác dụng phụ của phác đồ
Hạ đường huyết: Khi nồng độ đường huyết < 3.3 mmol/l (60 mg/dl).
Truyền tĩnh mạch 100 ml glucose 20%. Truyền lại liều glucose 20% hay truyền tĩnh mạch glucose 5-10% nếu vẫn còn tình trạng hạ đường huyết.
Hạ Kali máu: Khi nồng độ K+ huyết tương < 3 mmol/l cần bù kali tuỳ theo xét nghiệm kali máu.
Phác đồ dành cho y tá
Điều chỉnh liều insulin truyền tĩnh mạch theo bảng sau
|
Nồng độ ĐH (mmol/l) |
Liều insulin (đv/giờ) |
|
7 |
Ngừng |
|
7 - 8.2 |
0.2 |
|
8.3 – 9.5 |
0.5 |
|
9.6 – 11.0 |
1 |
|
11.1 - 14.0 |
2 |
|
14.1 - 17.0 |
3 |
|
17.1 - 20.0 |
4 |
|
>20 |
6 |
Theo dõi đường mao mạch theo chỉ định.
Báo cho bác sĩ khi
Dừng truyền insulin (đường huyết < 7 mmol/l).
Đường máu mao mạch > 14 mmol/l trong 3 lần làm liên tiếp.
Tốc độ hạ đường huyết quá nhanh: Giảm liều insulin quá 3 đơn vị giữa 2 lần theo dõi liên tiếp (Ví dụ : Lúc 8h Đường máu mao mạch 18 mmol/l, liều insulin truyền tĩnh mạch 4 đơn vị/h, lúc 10h Đường máu mao mạch10, liều insulin giảm còn 1 đơn vị/h..báo BS).
Anna H - DSTC - CĐ Y Hải Dương
Có thể bạn quan tâm
- Thông tin Ảnh hưởng sinh lý của thông khí nhân tạo
- Thông tin Bệnh cơ tim chu sản
- Thông tin Bệnh Ebola
- Thông tin Biến chứng tim do tăng huyết áp
- Thông tin Block nhánh
- Thông tin Các bệnh da tăng sắc tố (hyperpigmentation)
- Thông tin Các biến chứng của thở máy
- Thông tin Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong bệnh hô hấp
- Thông tin Các loại thảo mộc tốt nhất cho gan
- Thông tin Các phản ứng truyền máu
- Thông tin Các triệu chứng của bệnh gan
- Thông tin Các từ viết tắt thường dùng trong thông khí nhân tạo
- Thông tin CÁCH NÀO LÀM GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO HIỆU QUẢ?
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân hôn mê
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân nặng
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc cấp
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thức ăn
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân phù phổi cấp
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân rắn cắn
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân sốc
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch não
- Thông tin Chăm sóc bệnh nhân xơ gan
- Thông tin Chảy máu liên quan đến điều trị tiêu huyết khối
- Thông tin Chức năng của gan
- Thông tin Chức năng đầy đủ của gan
- Thông tin Co giật và động kinh
- Thông tin Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
- Thông tin Đặc điểm giải phẫu sinh lý động mạch vành
- Thông tin Đại cương về suy thận mạn tính
- Thông tin Đặt nội khí quản đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin Diễn biến lâm sàng bệnh động mạch vành
- Thông tin Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC)
- Thông tin Dung dịch vệ sinh phụ nữ chất lượng cao
- Thông tin Dung dịch vệ sinh phụ nữ nổi tiếng số 1 năm 2012
- Thông tin Dung dịch vệ sinh phụ nữ tốt nhất
- Thông tin GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO DO THỜI TIẾT
- Thông tin Hậu sản thường
- Thông tin Hội chứng cai rượu cấp
- Thông tin Hội chứng HELLP
- Thông tin Hội chứng suy đa phủ tạng
- Thông tin Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân thở máy
- Thông tin Hướng dẫn tiến hành thông khí nhân tạo (cơ học)
- Thông tin Khái niệm và nguyên lý làm việc của máy ghi điện não
- Thông tin Khái niệm về thông khí nhân tạo trong điều trị tích cực
- Thông tin Kháng insulin và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2
- Thông tin LÀM DỊU HỌNG NGAY KHI BỊ NGỨA HỌNG
- Thông tin Làm gì khi bị sốt cao, cảm cúm?
- Thông tin Lịch vắc xin cho trẻ em
- Thông tin Mất đồng bộ cơ tim ở bệnh nhân tăng huyết áp
- Thông tin Mở khí quản
- Thông tin Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- Thông tin Nét cơ bản về giải phẫu sinh lý ứng dụng của bộ máy hô hấp
- Thông tin Ngừng tuần hoàn
- Thông tin Nguyên lý cấu tạo máy thở
- Thông tin Nguyên nhân của bệnh gan
- Thông tin Nhiễm khuẩn đường sinh sản
- Thông tin Nhiễm khuẩn hậu sản
- Thông tin Nồng độ NT proBNP và hội chứng mạch vành cấp
- Thông tin Ô mai! Món quà phương đông
- Thông tin Phòng bệnh phụ khoa
- Thông tin Phương thuốc cổ truyền trừ ho
- Thông tin Phương thuốc quý trị ho được lưu truyền hơn 300 năm (Xuyên bối tỳ bà cao)
- Thông tin Quá liều thuốc chống đông
- Thông tin Quy trình khử khuẩn máy thở
- Thông tin Quy trình kỹ thuật khí dung thuốc
- Thông tin Quy trình kỹ thuật thở ô xy
- Thông tin Rau bong non
- Thông tin Rối loạn kinh nguyệt
- Thông tin Sinh lý bệnh và hậu quả của bệnh động mạch vành
- Thông tin Sinh lý kinh nguyệt
- Thông tin Sổ rau thường
- Thông tin Sốc do tim
- Thông tin Sốc phản vệ (dị ứng)
- Thông tin Soi phế quản ống mềm
- Thông tin Spiriva
- Thông tin dùng hiệu quả insulin điều trị đái tháo đường
- Thông tin Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch
- Thông tin Thấp tim
- Thông tin Theo dõi bệnh nhân thở máy
- Thông tin Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân thở máy
- Thông tin Thở ô xy
- Thông tin Thổi ngạt
- Thông tin Thông khí không xâm nhập áp lực dương
- Thông tin Thông khí nhân tạo điều khiển ngắt quãng đồng thì (SIMV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo trong các bệnh phổi tắc nghẽn
- Thông tin Thông khí nhân tạo trong tổn thương phổi cấp và hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
- Thông tin Thông khí nhân tạo và chỉ định (thở máy)
- Thông tin Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông tăng dần
- Thông tin Thủ thuật Helmlich
- Thông tin Tính chất, phân tích một số nhịp sóng điện não cơ bản
- Thông tin Tổn thương phổi và viêm phổi do hít phải
- Thông tin Tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- Thông tin Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp
- Thông tin Tổng quan về nồng độ NT proBNP huyết thanh
- Thông tin Tràn khí màng phổi toàn bộ
- Thông tin TRỨNG CÁ - GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ TRỊ MỤN VÀO MÙA HÈ!
- Thông tin Vai trò của beta2 microglobulin ở bệnh nhân suy thận mạn tính
- Thông tin Vệ sinh phụ nữ - Phòng bệnh phụ khoa
- Thông tin Xử trí cơn hen phế quản nặng
- Thông tin Xử trí tăng Kali máu
- Thông tin Xuyên bối tỳ bà cao! Bài thuốc đông y trị ho lịch sử