Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân thở máy
Theo dõi bệnh nhân thở máy cần được theo dõi toàn diện, kết hợp giữa theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng, cũng như theo dõi sát các thông số trên máy thở, trên monitor theo dõi.
- Theo dõi bệnh nhân thở máy
- Theo dõi bệnh nhân thở máy nhằm mục đích đánh giá hiệu quả điều trị suy hô hấp của thở máy, đồng thời phòng ngừa cũng như phát hiện kịp thời các biến chứng do thở máy hoặc liên quan đến thở máy gây ra.
- Theo dõi bệnh nhân thở máy cần được theo dõi toàn diện, kết hợp giữa theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng, cũng như theo dõi sát các thông số trên máy thở, trên monitor theo dõi.
- Theo dõi bệnh nhân thở máy bao gồm 3 vấn đề chính sau đây:
- Theo dõi các chức năng sống của bệnh nhân.
- Theo dõi các thông số hoạt động trên máy thở.
- Theo dõi hiệu quả của thở máy trên quá trình trao đổi khí, trên cân bằng Axit Base.
1. Theo dõi các chức năng sống của bệnh nhân thở máy
1.1. Theo dõi đường thở, phổi và lồng ngực
1.1.1. Thăm khám lâm sàng
Tất cả các bệnh nhân thở máy đều phải được thăm khám thường xuyên, đặc biệt khi có những biểu hiện bất thường.
Thăm khám lâm sàng phải đặc biệt chú ý những vấn đề sau:
- Tình trạng thiếu oxy hiện tại? khó thở?
- Vị trí của nội khí quản? độ sâu nội khí quản?
- Thông khí đều cả 2 phổi?
- Biểu hiện của tràn khí màng phổi? phù phổi? tràn dịch màng phổi?
1.1.2. XQ
- Kiểm tra vị trí nội khí quản
- Tình trang mạng lưới khí phế quản, mạch máu phổi
- Bệnh lý: xẹp phổi, viêm phổi, phù phổi
- Tràn khí, tràn dịch màng phổi?
- Tràn khí dưới da?
1.1.3. CT – Scanner
Chụp CT - Scanner ở bệnh nhân thở máy cần chú đảm bảo thông khí trong quá trình vận chuyển và trong quá trình chụp.
1.1.4. Đo lượng nước ngoài mạch máu phổi (Extravalsale Lungswater - EVLW).
Đo lượng nước ngoài phổi có thể đánh giá được mức độ ứ nước tại phổi. Giá trị EVLW có thể đo theo phương pháp PICCO.
1.1.5. Xét nghiệm vi sinh vật
Nhiễm khuẩn đường hô hấp ở bệnh nhân thở máy chiếm tỷ lệ khoảng 25%. Do đó cần thiết xét nghiệm đờm 2 - 3 lần/tuần để có biện pháp điều trị dự phòng viêm phổi phế quản.
1.1.6. Kiểm tra áp lực Cuff
Đảm bảo áp lực Cuff ở mức 15 - 25 mmHg
1.2. Theo dõi chức năng tuần hoàn hô hấp
- ECG trên Monitor
- Huyết áp động mạch
- Ap lực tĩnh mạch trung ương
- Ap lực động mạch phổi, áp lực mao mạch phổi bít
- Cung lượng tim
1.3. Theo dõi chức năng của các cơ quan khác
- Thận: lượng nước tiểu 24h, xét nghiệm chức năng thận
- Não: ý thức (thang điểm Glasgow), đo áp lực nội sọ, độ bão hoà oxy xoang tĩnh mạch cảnh
- Gan: xét nghiệm chức năng gan...
2. Theo dõi các thông số hoạt động trên máy thở
2.1. Các giới hạn báo động
- Báo động về các thông số cài đặt: Vt, f, áp lực,...
- Báo động về tình trạng hoạt động của máy: điện, hở khí,...
2.2. Oxy khí thở vào (FiO2)
Oxy đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị suy hô hấp. FiO2 không đảm bảo sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh nhân. Do đó luôn luôn phải theo dõi sát tình trạng cung cấp oxy.
Đảm bảo: PaO2 > 60 mmHg, SaO2 > 90%
2.3. Áp lực đường thở
Tăng áp lực đường thở sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó áp lực đường thở phải luôn luôn được kiểm soát thường xuyên.
- Áp lực đỉnh (Ppeak): phụ thuộc sức cản đường thở, khí lưu thông, lưu lượng đỉnh và PEEP. Áp lực đỉnh tăng sẽ gây tổn thương nhu
mô phổi.
Ppeak =< 30 cmH2O
- Áp lực trung bình
- Áp lực cuối thì thở vào - Plateau =< 30 cmH2O
- Áp lực cuối thì thở ra - PEEP, - auto PEEP
2.4. Lưu lượng đỉnh: 30 - 60 ml/phút
2.5. Khí lưu thông - Vt: 5 - 15 ml/kg
Thông khí phút - V/l: 80 ml/kg, > 6l/phút
Tần số thở - f: 8 - 20 lần/phút
2.6. Độ giãn nở phổi, sức cản đường hô hấp
3. Theo dõi quá trình trao đổi khí ở phổi
3.1. Thông số đo trực tiếp
- PaO2 > 90 mmHg
- SaO2 > 94%, SpO2 > 90%
- Ap lực Oxy tĩnh mạch (PVO2): 36 - 44 mmHg
- Độ bão hoà oxy tĩnh mạch (SVO2): 66 - 74%
- PaCO2: 36 - 44 mmHg
- Ap lực CO2 tĩnh mạch (PVCO2): 42 - 48 mmHg
3.2. Thông số tính toán
- PaO2. FiO2: bình thường: > 400 Tổn thương phổi cấp: 200 - 400 H/C ARDS: < 200 - Ap lực Oxy phế nang (PAO2)
- Chênh lệch áp lực Oxy phế nang - động mạch (A - a DO2) > 0.90
3.3. Tình trạng toan kiềm
- PH: 7.35 - 7.45 - PaCO2: 36 - 44 mmHg
- HCO3 -: 22 - 26 mmol/l
- BE:- 3 →+ 3 Bảng phân loại rối loạn thăng bằng toan - kiềm
Chăm sóc bệnh nhân thở máy
Chăm sóc và bảo vệ phổi ở bệnh nhân thở máy tại khoa Hồi sức cấp cứu là một trong những công việc quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả điều trị bệnh nhân. Ở bệnh nhân thở máy, ống nội khí quản thường gây tổn thương đường hô hấp trên. Khí thở vào qua máy thở thường không đủ ấm, không đủ độ ẩm và không được lọc. Phản xạ ho khạc lại bị hạn chế bởi ống nội khí quản cũng như do dùng thuốc giảm đau an thần. Từ đó các chất tiết ứ đọng nhiều trong đường hô hấp và dần dần dễ dẫn đến bệnh phổi nặng như: viêm phổi, viêm phế quản, xẹp phổi,... Các biện pháp chăm sóc bảo vệ phổi đều nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế và điều trị các tác động có hại đến đường hô hấp ở các bệnh nhân thở máy.
Có 3 biện pháp chính nhằm chăm sóc và bảo vệ phổi
- Làm ấm và ẩm khí thở vào
- Hút đờm khí quản
- Vật lý trị liệu
1. Làm ấm và ẩm khí thở vào
Bình thường, đường hô hấp trên có tác dụng làm ấm và làm ẩm khí thở vào trước khi tới phổi. Độ ẩm khí thở vào phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và áp lực trong đường thở. Nhiệt độ đường thở càng cao thì độ ẩm càng cao. Ngược lại, áp lực đường thở càng cao thì độ ẩm càng giảm. Do đó cần thiết làm ấm khí thở vào và làm giảm áp lực đường thở sẽ tạo điều kiện làm tăng độ ẩm không khí. Hệ thống làm ấm và ẩm khí thở vào - "Mũi giả" bao gồm
- HME: heat and moisture exchanger
- HMEF: heat and moisture exchanging filters
- HCH: hygroscopic condenser humidifier
- HCHF: hygroscopic condenser humidifier filters
Một số biện pháp trong thực hành điều trị
- Tất cả các bệnh nhân thở máy đều phải được làm ẩm khí thở vào thông qua "mũi giả".
- Hệ thống HME chỉ nên dùng tối đa trong 4 ngày đầu, không nên dùng kéo dài.
- Nhiệt độ khí thở vào tại ống nội khí quản ≤ 370C. Nếu nhiệt độ quá cao dễ gây bỏng niêm mạc đường hô hấp.
- Dung dịch trong hệ thống HME chỉ được dùng nước cất, không được dùng dung dịch muối.
- Hệ thống HME là môi trường thuận lợi để vi khuẩn phát triển. Do vậy bình chứa nước phải được thay và khử trùng hàng ngày.
- Tháo bỏ hệ thống "mũi giả" khi khí dung bệnh nhân thở máy.
2. Hút đờm dãi qua khí quản
Căn bệnh nhân thở máy cần được hút đờm thường xuyên, tránh để ùn tắc đờm dãi gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Thao tác hút đờm ở bệnh nhân thở máy có thể gây ra những nguy cơ sau
- Tổn thương niêm mạc đường hô hấp
- Thiếu Oxy cấp
- Ngừng tim
- Ngừng thở
- Xẹp phổi
- Co thắt khí phế quản
- Chảy máu phổi phế quản
- Tăng áp lực nội sọ
- Tăng huyết áp hoặc tụt huyết áp
Một số biện pháp trong thực hành điều trị:
+ Chuẩn bị: Máy theo dõi: ECG - Monitor, SpO2. Dụng cụ: hệ thống hút, Oxy, Ambu, găng tay vô trùng, dây hút vô trùng (đường kính < 1/3 đường kính nội khí quản), dung dịch NaCL 0,9% vô trùng
+ Tiến hành
- Thở máy FiO2 100% trong 2 phút trước khi hút
- Thời gian hút < 10 - 15 giây
- Rửa khí quản dung dịch NaCL 0,9% x 1 - 2 ml/lần
- Rút dây hút ra từ từ và xoay nhẹ
- Sau hút thở máy FiO2 100%/1 - 2 phút
3. Vật lý trị liệu
Vật lý trị liệu nhằm mục đích dự phòng và điều trị các biến chứng do ứ đọng đờm dãi tại phổi gây ra cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân phối khí tại các vùng khác nhau của phổi.
Vật lý trị liệu bao gồm các biện pháp sau
- Xoa bóp và vỗ rung lồng ngực
- Kích thích ho
- Dẫn lưu tư thế: 20 - 30 phút/lần x 3 - 4 lần/ngày
- Tập thở
- Thở với khoảng chết lớn
- Thở với dụng cụ Spirometrie
3. Điều trị bằng tư thế
Điều trị bằng tư thế đặc biệt có hiệu quả ở bệnh nhân ARDS với tư thế thở máy nằm sấp.
4. Dinh dưỡng
Nhu cầu dinh dưỡng ở bệnh nhân thở máy
Năng lượng cần thiết: 30 – 35 kcal/kg
Trong đó: Gluxit (1g = 4 kcal): 50 – 70% tổng số năng lượng Lipit (1g = 9 kcal): 30 – 50% tổng số năng lượng Protit (1g = 4 kcal): 1,25g/kg
5. Chăm sóc toàn diện
Vệ sinh, chống nhiễm khuẩn, chống loét,...
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Ảnh hưởng sinh lý của thông khí nhân tạo
- Thông tin về Bệnh cơ tim chu sản
- Thông tin về Bệnh Ebola
- Thông tin về Biến chứng tim do tăng huyết áp
- Thông tin về Block nhánh
- Thông tin về các bệnh da tăng sắc tố (hyperpigmentation)
- Thông tin về các biến chứng của thở máy
- Thông tin về các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong bệnh hô hấp
- Thông tin về các loại thảo mộc tốt nhất cho gan
- Thông tin về các phác đồ kiểm soát đường huyết trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin về các phản ứng truyền máu
- Thông tin về các triệu chứng của bệnh gan
- Thông tin về các từ viết tắt thường dùng trong thông khí nhân tạo
- Hướng dẫn cách làm giảm ngứa họng và ho hiệu quả
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân hôn mê
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân nặng
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân ngộ độc cấp
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thức ăn
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân phù phổi cấp
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân rắn cắn
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân sốc
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch não
- Thông tin về chăm sóc bệnh nhân xơ gan
- Thông tin về chảy máu liên quan đến điều trị tiêu huyết khối
- Thông tin về chức năng của gan
- Thông tin về chức năng đầy đủ của gan
- Thông tin về co giật và động kinh
- Thông tin về cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
- Thông tin về Đặc điểm giải phẫu sinh lý động mạch vành
- Thông tin về Đại cương về suy thận mạn tính
- Thông tin về Đặt nội khí quản đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin về Diễn biến lâm sàng bệnh động mạch vành
- Thông tin về Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC)
- Thông tin về Dung dịch vệ sinh phụ nữ chất lượng cao
- Thông tin về Dung dịch vệ sinh phụ nữ nổi tiếng số 1 năm 2012
- Thông tin về Dung dịch vệ sinh phụ nữ tốt nhất
- Cách làm giảm ngứa cổ họng và ho do thời tiết
- Thông tin về hậu sản thường
- Thông tin về hội chứng cai rượu cấp
- Thông tin về hội chứng HELLP
- Thông tin về hội chứng suy đa phủ tạng
- Thông tin về hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân thở máy
- Thông tin về hướng dẫn tiến hành thông khí nhân tạo (cơ học)
- Thông tin về Khái niệm và nguyên lý làm việc của máy ghi điện não
- Thông tin về Khái niệm về thông khí nhân tạo trong điều trị tích cực
- Thông tin về Kháng insulin và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2
- Cách làm dịu họng hiệu quả khi bị ngứa họng
- Thông tin về Làm gì khi bị sốt cao, cảm cúm?
- Thông tin về Lịch vắc xin cho trẻ em
- Thông tin về Mất đồng bộ cơ tim ở bệnh nhân tăng huyết áp
- Thông tin về Mở khí quản
- Thông tin về Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- Thông tin về Nét cơ bản về giải phẫu sinh lý ứng dụng của bộ máy hô hấp
- Thông tin về Ngừng tuần hoàn
- Thông tin về Nguyên lý cấu tạo máy thở
- Thông tin về Nguyên nhân của bệnh gan
- Thông tin về Nhiễm khuẩn đường sinh sản
- Thông tin về Nhiễm khuẩn hậu sản
- Thông tin về Nồng độ NT proBNP và hội chứng mạch vành cấp
- Thông tin về Ô mai! Món quà phương đông
- Thông tin về Phòng bệnh phụ khoa
- Thông tin về Phương thuốc cổ truyền trừ ho
- Thông tin về Phương thuốc quý trị ho được lưu truyền hơn 300 năm (Xuyên bối tỳ bà cao)
- Thông tin về Quá liều thuốc chống đông
- Thông tin về Quy trình khử khuẩn máy thở
- Thông tin về Quy trình kỹ thuật khí dung thuốc
- Thông tin về Quy trình kỹ thuật thở ô xy
- Thông tin về Rau bong non
- Thông tin về Rối loạn kinh nguyệt
- Thông tin về Sinh lý bệnh và hậu quả của bệnh động mạch vành
- Thông tin về Sinh lý kinh nguyệt
- Thông tin về Sổ rau thường
- Thông tin về Sốc do tim
- Thông tin về Sốc phản vệ (dị ứng)
- Thông tin về Soi phế quản ống mềm
- Thông tin về Spiriva
- Thông tin về dùng hiệu quả insulin điều trị đái tháo đường
- Thông tin về Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch
- Thông tin về Thấp tim
- Thông tin về Theo dõi bệnh nhân thở máy
- Thông tin về Thở ô xy
- Thông tin về Thổi ngạt
- Thông tin về Thông khí không xâm nhập áp lực dương
- Thông tin về Thông khí nhân tạo điều khiển ngắt quãng đồng thì (SIMV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo trong các bệnh phổi tắc nghẽn
- Thông tin về Thông khí nhân tạo trong tổn thương phổi cấp và hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
- Thông tin về Thông khí nhân tạo và chỉ định (thở máy)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông tăng dần
- Thông tin về Thủ thuật Helmlich
- Thông tin về Tính chất, phân tích một số nhịp sóng điện não cơ bản
- Thông tin về Tổn thương phổi và viêm phổi do hít phải
- Thông tin về Tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- Thông tin về Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp
- Thông tin về Tổng quan về nồng độ NT proBNP huyết thanh
- Thông tin về Tràn khí màng phổi toàn bộ
- Thông tin về TRỨNG CÁ - Giải pháp trị mụn khi vào hè
- Thông tin về vai trò của beta2 microglobulin ở bệnh nhân suy thận mạn tính
- Thông tin về vệ sinh phụ nữ - Phòng bệnh phụ khoa
- Thông tin về Xử trí cơn hen phế quản nặng
- Thông tin về Xử trí tăng Kali máu
- Thông tin về Xuyên bối tỳ bà cao! Bài thuốc đông y trị ho lịch sử