Các cách tác dụng của thuốc
Khi vào cơ thể, thuốc có thể có 4 cách tác dụng.
Khi vào cơ thể, thuốc có thể có 4 cách tác dụng sau:
Tác dụng tại chỗ và toàn thân
Tác dụng tại chỗ là tác dụng ngay tại nơi thuốc tiếp xúc, khi thuốc chưa được hấp thu vào máu: thuốc sát khuẩn ngoài da, thuốc làm săn niêm mạc (tani n), thuốc bọc niêm mạc đường tiêu hóa (kaolin, hydroxyd nhôm).
Tác dụng toàn thân là tác dụng xẩy ra sau khi thuốc đã được hấp thu vào máu qua đường hô hấp, đường tiêu hóa hay đường tiêm: thuốc mê, thuốc trợ tim, thuốc lợi niệu. Như vậy, tác dụng toàn thân không có nghĩa là thuốc tác dụng khắp cơ thể mà chỉ là thuốc đã vào máu để "đi" khắp cơ thể.
Tác dụng tại chỗ hoặc toàn thân có thể gây hiệu quả trực tiếp hoặc gián tiếp: tiêmd - tubocurarin vào tĩnh mạch, thuốc trực tiếp tác dụng lên bản vận động làm liệt cơ vân và gián tiếp làm ngừng thở do cơ hoành và cơ liên sườn bị liệt chứ không phải thuốc ức chế trung tâm hô hấp.
Mặt khác, tác dụng gián tiếp còn có thể thông qua phản xạ: khi ngất, ngửi ammoniac, các ngọn dây thần kinh trong niêm mạc đường hô hấp bị kích thích, gây phản xạ kích thích trung tâm hô hấp và vận mạch ở hành tủy, làm người bệnh hồi tỉnh.
Tác dụng chính và tác dụng phụ
Tác dụng chính là tác dụng để điều trị
Ngoài tác dụng điều trị, thuốc có thể còn gây nhiều tác dụng khác, không có ý nghĩa trong điều trị, được gọi là tác dụng không mong muốn, tác dụng dụng ngoại ý (adverse drug reactions - ADR). Các tác dụng ngoại ý có thể chỉ gây khó chịu cho người dùng (chóng mặt, buồn nôn, mất ngủ), gọi là tác dụng phụ; nhưng cũng có thể gây phả n ứng độc hại (ngay với liều điều trị) như xuất huyết tiêu hóa, giảm bạch cầu, tụt huyết áp thế đứng...
Thí dụ: aspirin là thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (tác dụng chính), nhưng gây chảy máu tiêu hóa (tác dụng độc hại). Nifedipin, thuốc chẹn kênh calci dùng điều trị tăng huyết áp (tác dụng chính), nhưng có thể gây nhức đầu, nhịp tim nhanh (tác dụng phụ), ho, phù chân, tăng enzym gan, tụt huyết áp (tác dụng độc hại).
Trong điều trị, thường phối hợp thuốc để làm tăng tác dụng chính và giảm tác dụng khôngmong muốn. Thí dụ uống thuốc chẹn giao cảm cùng với nifedipin sẽ làm giảm được tác dụng làm tăng nhịp tim, nhức đầu của nifedipin. Cũng có thể thay đổi đường dùng thuốc như dùng thuốc đặt hậu môn để tránh tác dụng khó uống, gây buồn nôn.
Tác dụng hồi phục và không hồi phục
Tác dụng hồi phục: sau tác dụng, thuốc bị thải trừ, chức phận của cơ quan lại trở về bình thường. Sau gây mê để phẫu thuật, người bệnh lại có trạng thái bình thường, tỉnh táo.
Tác dụng không hồi phục: thuốc làm mất hoàn toàn chức ph ận của tế bào, cơ quan. Thí dụ: Thuốc chống ung thư diệt tế bào ung thư, bảo vệ tế bào lành; thuốc sát khuẩn bôi ngoài da diệt vi khuẩn nhưng không ảnh hưởng đến da; kháng sinh cloramphenicol có tai biến gây suy tủy xương.
Tác dụng chọn lọc
Tác dụng chọn lọc là tác dụng điều trị xẩy ra sớm nhất, rõ rệt nhất. Thí dụ aspirin uống liều 1 - 2 g/ ngày có tác dụng hạ sốt và giảm đau, uống liều 4 - 6 g/ ngày có cả tác dụng chống viêm; digitalis gắn vào tim, não, gan, thận... nhưng với liều điều trị, chỉ có tác dụng trên tim; albuterol (Salbutamol- Ventolin) kích thích chọn lọc receptor 2 adrenergic...
Thuốc có tác dụng chọn lọc làm cho việc điều trị trở nên dễ dàng hơn, hiệu quả hơn, tránh được nhiều tác dụng không mong muốn.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thuốc Allopurinol (Zyloprim)
- Thông tin Barbiturat
- Thông tin Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
- Thông tin Các chất oxy hóa
- Thông tin Các dẫn xuất thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid
- Thông tin Các dịch thay thế huyết tương
- Thông tin Các hợp chất chứa phenol
- Thông tin Các kim loại nặng kháng khuẩn
- Thông tin Các loại thuốc lợi niệu
- Thông tin Các loại thuốc tê thường dùng
- Thông tin Các opioid có tác dụng hỗn hợp, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin Các opioid thường dùng, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin Các thuốc chính chữa động kinh
- Thông tin Các thuốc chống lao khác
- Thông tin Các thuốc chống lao thường dùng
- Thông tin Các thuốc chữa thiếu máu
- Thông tin Các thuốc điều trị phong khác
- Thông tin Các thuốc hạ glucose máu
- Thông tin Các thuốc hạ huyết áp khác
- Thông tin Các thuốc kháng histamin
- Thông tin Các thuốc sát khuẩn thông thường
- Thông tin Các vitamin tan trong dầu
- Thông tin Các vitamin tan trong nước
- Thông tin Calci
- Thông tin Chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn
- Thông tin Chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin Chuyển hóa của catecholamin
- Thông tin Cơ chế đông máu
- Thông tin Cơ chế tác dụng của thuốc
- Thông tin Colchicin
- Thông tin Đại cương điều trị glucose máu cao
- Thông tin Đại cương điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Đại cương điều trị thiếu máu
- Thông tin Đại cương hệ thần kinh thực vật
- Thông tin Đại cương ngộ độc thuốc cấp tính
- Thông tin Đại cương thuốc chống giun sán
- Thông tin Đại cương thuốc chống lao
- Thông tin Đại cương thuốc chữa động kinh
- Thông tin Đại cương thuốc chữa gút
- Thông tin Đại cương thuốc điều trị cơn đau thắt ngực
- Thông tin Đại cương thuốc điều trị sốt rét
- Thông tin Đại cương thuốc giảm đau
- Thông tin Đại cương thuốc giảm đau loại morphin
- Thông tin Đại cương thuốc kháng sinh
- Thông tin Đại cương thuốc kháng virus
- Thông tin Đại cương thuốc lợi niệu
- Thông tin Đại cương thuốc ngủ và rượu
- Thông tin Đại cương thuốc sát khuẩn, Thuốc tẩy uế
- Thông tin Đại cương Vitamin
- Thông tin Dẫn xuất benzodiazepin
- Thông tin Điều trị triệu chứng và hồi sức cho người bệnh ngộ độc
- Thông tin Định nghĩa dược lực học
- Thông tin Định nghĩa hệ adrenergic
- Thông tin Định nghĩa thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Định nghĩa thuốc trợ tim
- Thông tin Đặc điểm dược động học (Pharmacokinetics)
- Thông tin Dược lý Histamin
- Thông tin Dược lý học Morphin
- Thông tin Dược lý học rượu
- Thông tin Hormon tuyến giáp
- Thông tin Hormon tuyến sinh dục
- Thông tin Hormon tuyến tụy
- Thông tin Hormon vỏ thượng thận glucocorticoid
- Thông tin Huyết áp và bệnh tăng huyết áp
- Thuốc Kali
- Thông tin Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc
- Thông tin Loại điều trị củng cố đau thắt ngực
- Thông tin Loại thuốc chống cơn đau thắt ngực
- Thông tin Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
- Thông tin Morphin nội sinh
- Thông tin Một số phác đồ điều trị lao hiện nay
- Thông tin Một số thuốc đặc hiệu dùng trong nhiễm độc
- Thông tin Một số vấn đề về dùng kháng sinh
- Thông tin Natri
- Thông tin Nghiện thuốc
- Thông tin Nguyên tắc điều trị phong hiện nay
- Thông tin Nguyên tắc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Nguyên tắc điều trị sốt rét
- Thông tin Nguyên tắc điều trị thiếu máu
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc chống lao
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau
- Thông tin Nhóm aminosid hay aminoglycosid
- Thông tin Nhóm Cloramphenicol và dẫn xuất
- Thông tin Nhóm kháng sinh beta lactam
- Thông tin Nhóm phối hợp sulfamid và trimethoprim
- Thông tin Nhóm Sulfamid
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh 5 nitro imidazol
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh macrolid và lincosamid
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh Quinolon
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh tetracyclin
- Thông tin Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
- Thông tin Những vấn đề chung thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Những vấn đề trong dùng thuốc chống động kinh
- Thông tin Những yếu tố ảnh huởng đến tác dụng của thuốc
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo chức phận sinh lý
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo dược lý
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo giải phẫu
- Thông tin Probenecid (Bennemid)
- Thông tin Sự chuyển hóa thuốc
- Thông tin dùng thuốc giảm đau an thần trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin dùng thuốc trong điều trị hen
- Thông tin dùng và phối hợp kháng sinh trong điều trị
- Thông tin Sự hấp thu của thuốc
- Thông tin Sự kháng thuốc của vi khuẩn lao
- Thông tin Sự phân phối thuốc
- Thông tin Sunfinpyrazon (Anturant)
- Thông tin Tác dụng chính và cơ chế thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Thải trừ thuốc
- Thông tin Thời điểm uống thuốc
- Thông tin Thuốc an thần kinh
- Thông tin Thuốc bình thần
- Thông tin Thuốc chẹn kênh calci
- Thông tin Thuốc chống amip
- Thông tin Thuốc chống co thắt và làm giảm nhu động đường tiêu hóa
- Thông tin Thuốc chống đau thắt ngực khác
- Thông tin Thuốc chống đông máu
- Thông tin Thuốc chống giun
- Thông tin Thuốc chống kết dính tiểu cầu
- Thông tin Thuốc chống nấm tại chỗ
- Thông tin Thuốc chống nấm toàn thân
- Thông tin Thuốc chống sán
- Thông tin Thuốc chống tiêu chảy
- Thông tin Thuốc chống tiêu fibrin
- Thông tin Thuốc chữa hen phế quản
- Thông tin Thuốc chữa ho
- Thông tin Thuốc cường hệ adrenergic
- Thông tin Thuốc diệt giao bào ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin Thuốc diệt thể vô tính ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu
- Thông tin Thuốc diệt Trichomonas
- Thông tin Thuốc điều chỉnh chức năng vận động và bài tiết của đường tiêu hóa
- Thông tin Thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)
- Thông tin Thuốc điều trị phong
- Thông tin Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin Thuốc đối kháng hệ muscarinic (Hệ M)
- Thông tin Thuốc đối kháng với opioid
- Thông tin Thuốc giảm đau hỗ trợ
- Thông tin Thuốc huỷ hệ adrenergic
- Thông tin Thuốc kháng cholinesterase
- Thông tin Thuốc kích thích hệ muscarinic (hệ M)
- Thông tin Thuốc kích thích hệ nicotinic (Hệ N)
- Thông tin Thuốc kích thích hô hấp
- Thông tin Thuốc làm thay đổi bài tiết dịch khí phế quản
- Thông tin Thuốc loại glycosid (glycosid trợ tim)
- Thông tin Thuốc lợi mật và thuốc thông mật
- Thông tin Thuốc lợi niệu giữ kali máu
- Thông tin Thuốc lợi niệu làm giảm Kali máu
- Thông tin Thuốc phong bế hệ nicotinic (hệ N)
- Thông tin Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
- Thông tin Thuốc tiêu fibrin
- Thông tin Thuốc tránh thai
- Thông tin Thuốc trợ tim không phải digitalis
- Thông tin Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ECA)
- Thông tin Thuốc ức chế NNRT
- Thông tin Thuốc ức chế NRT
- Thông tin Thuốc ức chế protease
- Thông tin Tính chất chung của thuốc tê
- Thông tin Trung hòa chất độc
- Thông tin Tương tác thuốc, thức ăn, đồ uống
- Thông tin Tương tác thuốc, thuốc
- Thông tin Xà phòng kháng khuẩn tẩy uế
- Thông tin Xử trí hen