Thuốc điều trị phong
Căn bệnh phong là bệnh nhiễm khuẩn Mycobacterium leprae. Nếu được điều trị sớm và đúng, bệnh phong có thể khỏi, không để lại di chứng. Hiện nay, ba thuốc chủ yếu điều trị phong là: dapson, rifampicin và clofazimin.
Bệnh phong là bệnh nhiễm khuẩn Mycobacterium leprae. Nếu được điều trị sớm và đúng, bệnh phong có thể khỏi, không để lại di chứng. Hiện nay, ba thuốc chủ yếu điều trị phong là: dapson, rifampicin và clofazimin.
Dapson (DDS)
Là dẫn xuất 4-4 diamino diphenyl sulfon cấu trúc gần giống pa ra-aminobenzoic acid có tác dụng kìm trực khuẩn phong. Mặc dù, đã được tổng hợp từ những năm 1940, nhưng đến nay DDS vẫn được coi là thuốc quan trọng nhất trong điều trị phong.
Đặc điểm dược động học
Thuốc được hấpthu gần hoàn toàn qua ống tiêu hóa. Uống 1 00mg, sau 24 giờ đạt được nồng độ trong máu gấp 50 - 100 lần nồng độ ức chế tối thiểu. Trong máu, thuốc gắn vào protein huyết tương khoảng 50% và khuếch tán nhanh vào các tổ chức: da, cơ, gan, thận và dịch não tuỷ.
Dapson được chuyển hóa ở gan nhờ phản ứng acetyl hóa tạo thành monoacetyl-DDS không có tác dụng kìm khuẩn. Sự chuyển hóa của DDS mang tính di truyền. Thận và mật là đường thải trừ chủ yếu của thuốc. Do có chu kỳ gan - ruột, nên thuốc tồn tại rất lâu trong cơ thể, thời gian bán thải của thuốc khoảng 28 giờ.
Tác dụng và cơ chế tác dụng
Dapson chỉ có tác dụng kìm khuẩn phong, không diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng giống sulfonamid. Cơ chế chi tiết xin đọc bài “Thuốc kháng sinh”, phần “sulfamid”.
Tác dụng không mong muốn
Dùng Dapson có thể gặp một số tác dụngkhông mong muốn sau:
- Buồn nôn, nôn, đau đầu, phát ban ở da.
- Rối loạn tâm lý, viêm dây thần kinh ngoại vi.
- Thiếu máu, tan máu, đặc biệt hay gặp ở người có thiếu hụt G 6PD.
- Methemoglobin
- Hội chứng “sulfon” hay “Jarish - Herxheimer”. Hội chứng này thường xuất hiện sau Khi sử dụng thuốc 5-6 tuần. Biểu hiện: sốt, vàng da, hoại tử gan, viêm da, met -Hb và thiếu máu.Đây là hội chứng rất nặng, cần phải ngừng thuốc ngay và hồi sức tích cực tránh tử vong.
Áp dụng điều trị
Do tỉ lệ trực khuẩn phong kháng thuốc ngày càng cao, nên từ năm 1982 ở Việt Nam không dùng riêng dapson để điều trị mà thường phối hợp với clofazimin hoặc rifampin.
Thuốc dạng viên nén 25mg, 100mg uống khởi đầu liều thấp 50mg/24 giờ. Nếu bệnh tiến triển không tốt, tăng liều lên 100 mg/24 giờ và duy trì ít nhất trong 2 năm. Trong điều trị cần theo dõi
công thức máu thường xuyên. Ở những bệnh nhân có dị ứng với thuốc, suy giảm chức năng gan, thiếu hụt G6PD hoặc met-hemoglobinreductase, chống chỉ định dùng thuốc.
Rifampicin
Là kháng sinh không chỉ diệt khuẩn lao và các vi khuẩn Gram (+), Gram ( -) khác, mà còn có khả năng diệt trực khuẩn phong mạnh. So với dapson, thuốc khuếch tán vào mô thần kinh kém nên không làm giảm được triệu chứng tổn thương thần kinh do trực kh uẩn phong gây nên.
Thuốc được phối hợp với các thuốc điều trị phong khác với liều 600mg/24 giờ.
Chi tiết về rifampicin xin đọc bài “Thuốc kháng sinh” và bài “Thuốc chống lao”.
Clofazimin (Lampren)
Thuốc có tác dụng kìm khuẩn phong và một số vi khuẩn g ây viêm loét da (Mycobacterium ulcerans) và gây nên viêm phế quản mạn tính (Mycobacterium avium). Ngoài ra, clofazimin còn có tác dụng chống viêm và ngăn chặn sự phát triển của các nốt sần trong bệnh phong.
Theo Morrison và Marley (1976), clofazimin có tác dụng kìm khuẩn là do thuốc gắn vào ADN của trực khuẩn làm ức chế sự nhân đôi của ADN.
Uống hấp thu nhanh và tích lũy lâu trong các mô. Thận là đường thải trừ chủ yếu của thuốc. Ngoài ra, thuốc còn được thải qua mồ hôi.
Trong quá trình dùng thuốc, có thể g ặp một số tác dụng không mong muốn như: mất màu da, viêm ruột, tăng bạch cầu ưa acid.
Viên 100mg - phối hợp với dapson và rifampin điều trị một số thể phong với liều 50mg/24 giờ hoặc 100-300mg/24 giờ/tuần. Khi điều trị, cần theo dõi chức năng gan và thận.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Allopurinol (Zyloprim)
- Thông tin về Barbiturat
- Thông tin về các cách tác dụng của thuốc
- Thông tin về các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
- Thông tin về các chất oxy hóa
- Thông tin về các dẫn xuất thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid
- Thông tin về các dịch thay thế huyết tương
- Thông tin về các hợp chất chứa phenol
- Thông tin về các kim loại nặng kháng khuẩn
- Thông tin về các loại thuốc lợi niệu
- Thông tin về các loại thuốc tê thường dùng
- Thông tin về các opioid có tác dụng hỗn hợp, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin về các opioid thường dùng, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin về các thuốc chính chữa động kinh
- Thông tin về các thuốc chống lao khác
- Thông tin về các thuốc chống lao thường dùng
- Thông tin về các thuốc chữa thiếu máu
- Thông tin về các thuốc điều trị phong khác
- Thông tin về các thuốc hạ glucose máu
- Thông tin về các thuốc hạ huyết áp khác
- Thông tin về các thuốc kháng histamin
- Thông tin về các thuốc sát khuẩn thông thường
- Thông tin về các vitamin tan trong dầu
- Thông tin về các vitamin tan trong nước
- Thông tin về calci
- Thông tin về chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn
- Thông tin về chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin về chuyển hóa của catecholamin
- Thông tin về cơ chế đông máu
- Thông tin về cơ chế tác dụng của thuốc
- Thông tin về colchicin
- Thông tin về Đại cương điều trị glucose máu cao
- Thông tin về Đại cương điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Đại cương điều trị thiếu máu
- Thông tin về Đại cương hệ thần kinh thực vật
- Thông tin về Đại cương ngộ độc thuốc cấp tính
- Thông tin về Đại cương thuốc chống giun sán
- Thông tin về Đại cương thuốc chống lao
- Thông tin về Đại cương thuốc chữa động kinh
- Thông tin về Đại cương thuốc chữa gút
- Thông tin về Đại cương thuốc điều trị cơn đau thắt ngực
- Thông tin về Đại cương thuốc điều trị sốt rét
- Thông tin về Đại cương thuốc giảm đau
- Thông tin về Đại cương thuốc giảm đau loại morphin
- Thông tin về Đại cương thuốc kháng sinh
- Thông tin về Đại cương thuốc kháng virus
- Thông tin về Đại cương thuốc lợi niệu
- Thông tin về Đại cương thuốc ngủ và rượu
- Thông tin về Đại cương thuốc sát khuẩn, Thuốc tẩy uế
- Thông tin về Đại cương Vitamin
- Thông tin về Dẫn xuất benzodiazepin
- Thông tin về Điều trị triệu chứng và hồi sức cho người bệnh ngộ độc
- Thông tin về Định nghĩa dược lực học
- Thông tin về Định nghĩa hệ adrenergic
- Thông tin về Định nghĩa thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Định nghĩa thuốc trợ tim
- Thông tin về Đặc điểm dược động học (Pharmacokinetics)
- Thông tin về Dược lý Histamin
- Thông tin về Dược lý học Morphin
- Thông tin về Dược lý học rượu
- Thông tin về hormon tuyến giáp
- Thông tin về hormon tuyến sinh dục
- Thông tin về hormon tuyến tụy
- Thông tin về hormon vỏ thượng thận glucocorticoid
- Thông tin về huyết áp và bệnh tăng huyết áp
- Thông tin về Kali
- Thông tin về Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc
- Thông tin về Loại điều trị củng cố đau thắt ngực
- Thông tin về Loại thuốc chống cơn đau thắt ngực
- Thông tin về Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
- Thông tin về Morphin nội sinh
- Thông tin về Một số phác đồ điều trị lao hiện nay
- Thông tin về Một số thuốc đặc hiệu dùng trong nhiễm độc
- Thông tin về Một số vấn đề về dùng kháng sinh
- Thông tin về Natri
- Thông tin về Nghiện thuốc
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị phong hiện nay
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị sốt rét
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị thiếu máu
- Thông tin về Nguyên tắc dùng thuốc chống lao
- Thông tin về Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau
- Thông tin về Nhóm aminosid hay aminoglycosid
- Thông tin về Nhóm Cloramphenicol và dẫn xuất
- Thông tin về Nhóm kháng sinh beta lactam
- Thông tin về Nhóm phối hợp sulfamid và trimethoprim
- Thông tin về Nhóm Sulfamid
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh 5 nitro imidazol
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh macrolid và lincosamid
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh Quinolon
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh tetracyclin
- Thông tin về Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
- Thông tin về Những vấn đề chung thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Những vấn đề trong dùng thuốc chống động kinh
- Thông tin về Những yếu tố ảnh huởng đến tác dụng của thuốc
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo chức phận sinh lý
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo dược lý
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo giải phẫu
- Thông tin về Probenecid (Bennemid)
- Thông tin về Sự chuyển hóa thuốc
- Thông tin về dùng thuốc giảm đau an thần trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin về dùng thuốc trong điều trị hen
- Thông tin về dùng và phối hợp kháng sinh trong điều trị
- Thông tin về Sự hấp thu của thuốc
- Thông tin về Sự kháng thuốc của vi khuẩn lao
- Thông tin về Sự phân phối thuốc
- Thông tin về Sunfinpyrazon (Anturant)
- Thông tin về Tác dụng chính và cơ chế thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Thải trừ thuốc
- Thông tin về Thời điểm uống thuốc
- Thông tin về Thuốc an thần kinh
- Thông tin về Thuốc bình thần
- Thông tin về Thuốc chẹn kênh calci
- Thông tin về Thuốc chống amip
- Thông tin về Thuốc chống co thắt và làm giảm nhu động đường tiêu hóa
- Thông tin về Thuốc chống đau thắt ngực khác
- Thông tin về Thuốc chống đông máu
- Thông tin về Thuốc chống giun
- Thông tin về Thuốc chống kết dính tiểu cầu
- Thông tin về Thuốc chống nấm tại chỗ
- Thông tin về Thuốc chống nấm toàn thân
- Thông tin về Thuốc chống sán
- Thông tin về Thuốc chống tiêu chảy
- Thông tin về Thuốc chống tiêu fibrin
- Thông tin về Thuốc chữa hen phế quản
- Thông tin về Thuốc chữa ho
- Thông tin về Thuốc cường hệ adrenergic
- Thông tin về Thuốc diệt giao bào ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin về Thuốc diệt thể vô tính ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu
- Thông tin về Thuốc diệt Trichomonas
- Thông tin về Thuốc điều chỉnh chức năng vận động và bài tiết của đường tiêu hóa
- Thông tin về Thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)
- Thông tin về Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Thuốc đối kháng hệ muscarinic (Hệ M)
- Thông tin về Thuốc đối kháng với opioid
- Thông tin về Thuốc giảm đau hỗ trợ
- Thông tin về Thuốc huỷ hệ adrenergic
- Thông tin về Thuốc kháng cholinesterase
- Thông tin về Thuốc kích thích hệ muscarinic (hệ M)
- Thông tin về Thuốc kích thích hệ nicotinic (Hệ N)
- Thông tin về Thuốc kích thích hô hấp
- Thông tin về Thuốc làm thay đổi bài tiết dịch khí phế quản
- Thông tin về Thuốc loại glycosid (glycosid trợ tim)
- Thông tin về Thuốc lợi mật và thuốc thông mật
- Thông tin về Thuốc lợi niệu giữ kali máu
- Thông tin về Thuốc lợi niệu làm giảm Kali máu
- Thông tin về Thuốc phong bế hệ nicotinic (hệ N)
- Thông tin về Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
- Thông tin về Thuốc tiêu fibrin
- Thông tin về Thuốc tránh thai
- Thông tin về Thuốc trợ tim không phải digitalis
- Thông tin về Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ECA)
- Thông tin về Thuốc ức chế NNRT
- Thông tin về Thuốc ức chế NRT
- Thông tin về Thuốc ức chế protease
- Thông tin về Tính chất chung của thuốc tê
- Thông tin về Trung hòa chất độc
- Thông tin về Tương tác thuốc, thức ăn, đồ uống
- Thông tin về Tương tác thuốc, thuốc
- Thông tin về Xà phòng kháng khuẩn tẩy uế
- Thông tin về Xử trí hen