Thuốc an thần kinh
Khác với thuốc ngủ, các thuốc loại này dù dùng với liều cao cũng không gây ngủ, chỉ có tác dụng gây mơ màng, làm dễ ngủ.
Các thuốc loại này có 3 đặc điểm cơ bản :
- Gây trạng thái thờ ơ, lãnh đạm, cải thiện được các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt.
- Có thêm tác dụng ức chế thần kinh thực vật, gây hạ huyết áp, giảm thân nhiệt.
- Có thể gây ra hội chứng ngoài bó tháp (hội chứng Parkinson).
Khác với thuốc ngủ, các thuốc loại này dù dùng với liều cao cũng không gây ngủ, chỉ có tác dụng gây mơ màng, làm dễ ngủ.
Dẫn xuất phenothiazin và thioxanthen
Clopromazin
Clorpromazin (Largactil, plegomazin, Aminazin): thuốc độc bảng B. Bột trắng xám, rất tan trong nước, rượu, cloroform.
Được tìm ra từ năm 1952 trong khi nghiên cứu các thuốc kháng histamin tổng hợp dẫn xuất của vòng phenothiazin. Là thuốc mở đầu cho lĩnh vực dược lý tâm thần.
Tác dụng dược lý
Trên hệ thần kinh trung ương
- Clopromazin gây trạng thái đặc biệt thờ ơ về tâm thần vận động: thuốc không có tác dụng gây ngủ, trừ với liều gần độc, nhưng nó làm giảm các hoạt động vận động và các sự bận tâm, ưu tư mà vẫn giữ được tương đối các hoạt động về trí tuệ và sự cảnh giác. Liều rất ca o cũng không gây hôn mê.
Người dùng thuốc tỏ ra không quan tâm đến môi trường xung quanh, không biểu lộ xúc cảm, trong khi phản xạ tuỷ và phản xạ không điều kiện với kích thích đau vẫn giữ được.
- Thuốc làm giảm được ảo giác, thao cuồng, vật vã.
Do đó, thuốc có tác dụng với bệnh tâm thần phân liệt.
- Cloprozamin gây hội chứng ngoài bó tháp, giống bệnh Parkinson biểu hiện bằng động tác cứng đơ, tăng trương lực.
- Hạ thân nhiệt do ức chế trung tâm điều nhiệt ở hạ khâu não.
- Chống nôn do ức chế trung tâm nôn ở sàn não thất 4.
- Ức chế trung tâm trương lực giao cảm điều hòa vận mạch.
- Trên vận động, liều cao gây trạng thái giữ nguyên thể (catalepsia).
Trên hệ thống thần kinh thực vật
Vừa có tác dụng huỷ phó giao cảm vừa có tác dụng phong tỏa receptor 1 adrenergic ngoại biên. Tác dụng huỷ phó giao cảm thể hiện bằng nhìn mờ (đồng tử giãn), táo bón, giảm tiết dịch vị, giảm tiết nước bọt, mồ hôi. Tác dụng này rất ít xảy ra với các dẫn xuất có nhân piperazin.
Tác dụng huỷ α1 - adrenergic tương đối có ý nghĩa, có thể phong tỏa tác dụng tăng áp của noradrenalin. Vì loại piperazin có tác dụng an tâm thần với liều thấp nên tác dụng huỷ giao cảm rất yếu.
Trên hệ nội tiết
- Làm tăng tiết prolactin, gây chảy sữa và chứng vú to ở đàn ông.
- Làm giảm tiết FSH và LH, có thể gây ức chế phóng noãn và mất kinh.
Có tác dụng kháng histamin H1, nhưng yếu.
Tương tác thuốc
- Clopromazin làm tăng tác dụng của thuốc ngủ, thuốc mê, thuốc tê, thuốc giảm đau loại morphin, thuốc hạ huyết áp (nhất là guaneth idin, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin), rượu.
- Clopromazin đối kháng tác dụng với các thuốc kích thích thần kinh tâm thần, đặc biệt với amphetamin và các chất gây ảo giác.
- Giữa các thuốc an thần kinh, không có tác dụng hiệp đồng tăng mức, nhưng về mặt điều trị các triệu chứng của bệnh tâm thần, có thể dùng phối hợp trong thời gian ngắn.
Cơ chế tác dụng
Sinh lý học của hoạt động thần kinh trung ương và sinh bệnh học của Rối loạn tâm lý (bệnh tâm thần phân liệt) còn chưa được biết rõ. Tuy nh iên, người ta nhận thấy rằng sự cân bằng giữa hệ dopaminergic trung ương và hệ serotoninergic trung ương có vai trò quyết định đến các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt.
Hệ dopaminergic (DA) trung ương.
Các thuốc cường hệ DA (amphetamin, cocain, DOPA) đều làm tăng triệu chứng bệnh.
Các thuốc huỷ hệ DA, đặc biệt là các receptor thuộc nhóm D 2 (gồm D2, D3, D4) như thuốc an thần kinh đều làm giảm các biểu hiện của bệnh tâm thần.
Hệ serotoninergic (5HT) trung ương.
Có tới 15 loại receptor 5HT, những với bệnh tâm thần thì receptor 5HT2 (đặc biệt là 5 HT2A) có vai trò quan trọng hơn cả. Trong não, nhân tổng hợp 5HT nhiều nhất (có thể là duy nhất)là các nhân Raphe (Raphe nuclei). Các nhân này kiểm soát sự tổng hợp DA ở cả thân tế bào và sự giải phóng DA ở trước xinap của các nơron hệ DA. Nhìn chung, 5HT ức chế giải phóng DA.
Giả thuyết sinh hóa về bệnh tâm thần phân liệt cho rằng các triệu chứng dương tính (hoang tưởng, ảo giác, kích động, đa nghi, ý tưởng tự cao) là do tăng hoạt hệ DA ở hệ viền và mất cơ chế điều hòa ngược trung ương. Còn các triệu chức âm tính (cảm xúc cùn mòn, quan hệ kém, vô cảm, tưduy trừu tượng khó khăn) là do rối loạn chức phận vùng trán trước, giảm hoạt hệ DA não giữa - vỏ não do tăng hoạt hệ 5HT2.
Các thuốc an thần kinh cổ điển (clorpromazin, haloperidol) ức chế mạnh D2 hơn 5HT nhiều nên tác dụng trên triệu chứng dương tính mạnh, ít tác dụng trên triệu trứng âm tính, mặt khác, gây tác dụng phụ ngoài bó tháp.
Các thuốc an thần mới (được nghiên cứu nhiều từ thập kỷ 80 của thế kỷ 20 trở l ại đây) đều có cả hai tác dụng phong tỏa D2 và 5HT2A và ức chế 5HT2A mạnh hơn D2 (risperidon) do đó cải thiện được cả triệu chứng âm tính và ít gây triệu chứng ngoài bó tháp, còn với triệu chứng dương tính thì tác dụng như thuốc cổ điển. Hiện có olanzapin, risperidon...
Đặc điểm dược động học
- Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nồng độ cao hơn 400mg/ml máu thường là độc.
- Thuốc rất ưa mỡ, gắn nhiều vào protein huyết tương, tập trung ở não và tổ chức mỡ, qua nhau thai dễ dàng. Thời gian bán thải 20-40giờ. Hiệu lực sinh học của liều một lần thường tồn tại ít nhất là 24giờ nên chỉ cần dùng liều 1 lần mỗi ngày.
- Chuyển hoá chủ yếu ở gan qua quá trình oxy hoá, tạo các chất chuyển hoá hoàn toàn mất hoặc chỉ còn một phần hoạt tính.
- Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu (dạng tan trong nước, không có hoạt tính), phần khác qua mật (có chu kỳ gan- ruột) và ra phân. Thuốc tồn tại lâu trong cơ thể, sau khi ngừng thuốc 6 -12 tháng vẫn còn tìm thấy vết trong chất thải.
Tác dụng không mong muốn
Loại thường gặp, liên quan đến tính chất dược lý của thuốc
- Rối loạn tâm lý: chóng mệt mỏi, suy nghĩ chậm chạp, trạng thái trầm cảm, lú lẫn (nhất là người có tuổi).
- Tụt huyết áp khi đứng và nhịp tim nhanh, nhất là khi tiêm.
- Khô miệng, nuốt khó, bí đái, rối loạn điều ti ết thị lực, cơn tăng nhãn áp cấp, táo bón... là những dấu hiệu huỷ phó giao cảm.
- Rối loạn điều tiết và sinh dục: ức chế phóng noãn, vô kinh, chảy sữa, giảm tình dục, tăng cân.
- Hội chứng ngoài bó tháp: thay đổi tuỳ thuộc vào thời gian điều trị, vào liềulượng, vào thuốc phối hợp, vào tuổi, giới...
Loại không phụ thuộc vào tác dụng dược lý
- Giảmbạch cầu.
- Vàng da tắc mật, xuất hiện giữa tuần thứ 2 đến thứ 4. Giảm dần khi ngừng thuốc. Có thể do phù nề các đường dẫn mật do phản ứng quá mẫn vì không phụ thuộc vào liều.
- Phản ứng ngoài da: dị ứng, mẫn cảm với ánh nắng, đọng sắc tố trong tiền phòng của mắt.
- Loạn nhịp tim: nhịp nhanh xoang (điều trị bằng propranolol), nhĩ thất phân ly.
- Hội chứng sốt cao ác tính: sốt cao, da tái nhợt, mồ hôi nh ễ nhại, trạng thái sốc. Phải làm hồi sức cấp cứu: giữ thăng bằng nước và điện giải.
- Tai biến chết đột ngột, thường xuất hiện sau khi tiêm. Chưa rõ nguyên nhân.Có thể liên quan đến huyết khối, viêm tắc mạch.
Áp dụng lâm sàng
Do có nhiều tác dụng đa dạng, clopromazin được dùng ở nhiều khoa:
- Khoa tâm thần: loạn thần kinh, tâm thần phân lập, thao cuồng, hoang tưởng, ảo giác.
- Khoa sản: sản giật (chú ý thuốc qua được rau thai)
- Khoa gây mê: tiền mê, gây mê hạ thể nhiệt, hạ huyết áp.
- Khoa nội: chống nôn, chống đau, an thần, chống rung tim.
- Khoa da liễu: chống ngứa.
- Uống 10- 25 mg/ lần 2- 4 lần/ ngày. Tiêm bắp 25- 50 mg/ lần 2- 3 lần/ ngày.
Dẫn xuất butyrophenon
Haloperidol
Haloperidol (Haldol) là tiêu biểu cho nhóm an thần kinh đa năn g (polyvalent neuroleptics) hay an thần kinh “chống triệu chứng dương tính” (“antiproductive”), chống thao cuồng.
Về cấu trúc hoá học, haloperidol gần giống với acid gamma -amin- butyric (GABA) là chất trung gian hoá học của các quá trình ức chế trong thần kinh trung ương. Tác dụng an tâm thần mạnh là do ức chế receptor dopaminergic trung ương và cũng vì vậy tác dụng không mong muốn, hội chứng Parkinson cũng rõ.
Chỉ định
- Các trạng thái thao cuồng, hoang tưởng
- Các trạng thái hoảng loạn tâm thần cấp và mạn, tâm thần phân lập, paranoid (hoang tưởng có hệ thống).
- Chống nôn. Nôn do dùng thuốc chống ung thư, sau chiếu xạ.
Cần thận trọng
- Không dùng chung với thuốc cường hệ dopaminergic (levodopa) vì các receptor của hệ dopaminergic đã bị haloperidol phong tỏa. Nếu khi đang điều trị bằng haloperidol mà có dấu hiệu ngoài bó tháp thì dùng thuốc huỷ phó giao cảm trung ương.
- Dùng cùng với thuốc hạ huyết áp có thể gây tụt huyết áp khi đứng.
- Thận trọng với người lái xe, đứng máy, vì lúc đầu điều t rị có thể gây ngủ gà.
Tác dụng không mong muốn
Giống như với clopromazin, hay gặp ngủ gà, hội chứng ngoài bó tháp, rối loạn nội tiết.
Liều lượng
Ống 5mg/ml x 1-4 ống/ngày. Tiêm bắp; Viên 5mg x 1-8 viên/ngày.
Dẫn xuất benzamid
Sulpirid (Dogmatil)
Tác dụng
Sulpirid là đại diện cho nhóm benzamid, là thuốc an tâm thần có tác dụng lưỡng cực (bipolar):
- Liều ≤ 600mg có tác dụng giải ức chế chống triệu chứng âm tính, kích thích receptor sau xinap của hệ dopaminergic trung ương.
- Liều > 600mg có tác dụng chống triệu chứng dương tính (antiproductive), chống hoang tưởng vì thuốc kích thích receptor trước xinap của hệ dopaminergic, làm giảm giải phóng dopamin.
Vì vậy, liều thấp là cường và liều cao là huỷ hệ dopaminergic (trên các receptor D4 trung ương).
Chỉ định
- Liều thấp (dưới 600mg): tình trạng mất nghị lực, loạn thần.
- Liều cao (liều trên 600mg): các Rối loạn tâm lý cấp tính: tâm thần phân lập, thao cuồng, ảo giác.
Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn nội tiết và chuyển hóa: tăng tiết sữa, tăng cân.
- Thần kinh:
+ Loạn vận động: vẹo cổ, cứng hàm, xoay mắt (oculogyre). + Hội chứng ngoài bó tháp.
+ Ngủ gà.
- Tim mạch: tụt huyết áp khi đứng.
Chế phẩm và liều lượng
Dogmatil viên 200mg, ống 2ml = 100mg
- Chống suy sụp, triệu chứng âm tính: 1-3 viên/ngày.
- Chống triệu chứng dương tính: 4-8 viên/ngày.
- Trong loạn thần cấp và mạn tính, tiêm bắp 200 - 800mg một ngày, trong 2 tuần liền.
Nhóm benzisoxasol
Risperidon
Đặc điểm tác dụng:
Đối kháng với 5 HT2 ở vùng trán trước của vỏ não nên có hiệu quả điều trị các triệu chứng âm tính của tâm thần phân lập. Đồng thời có tác dụng đối kháng D 2 ở vùng não giữa - hệ viền nên có hiệu quả điều trị các triệu chứng dương tính. Risperidon gắn vào 5HT2A khoảng 20 lần mạnh hơn vào D2.
Với liều điều trị (4-6 mg/ngày) rất ít gây triệu chứng ngoài bó tháp.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Allopurinol (Zyloprim)
- Thông tin về Barbiturat
- Thông tin về các cách tác dụng của thuốc
- Thông tin về các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
- Thông tin về các chất oxy hóa
- Thông tin về các dẫn xuất thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid
- Thông tin về các dịch thay thế huyết tương
- Thông tin về các hợp chất chứa phenol
- Thông tin về các kim loại nặng kháng khuẩn
- Thông tin về các loại thuốc lợi niệu
- Thông tin về các loại thuốc tê thường dùng
- Thông tin về các opioid có tác dụng hỗn hợp, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin về các opioid thường dùng, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin về các thuốc chính chữa động kinh
- Thông tin về các thuốc chống lao khác
- Thông tin về các thuốc chống lao thường dùng
- Thông tin về các thuốc chữa thiếu máu
- Thông tin về các thuốc điều trị phong khác
- Thông tin về các thuốc hạ glucose máu
- Thông tin về các thuốc hạ huyết áp khác
- Thông tin về các thuốc kháng histamin
- Thông tin về các thuốc sát khuẩn thông thường
- Thông tin về các vitamin tan trong dầu
- Thông tin về các vitamin tan trong nước
- Thông tin về calci
- Thông tin về chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn
- Thông tin về chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin về chuyển hóa của catecholamin
- Thông tin về cơ chế đông máu
- Thông tin về cơ chế tác dụng của thuốc
- Thông tin về colchicin
- Thông tin về Đại cương điều trị glucose máu cao
- Thông tin về Đại cương điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Đại cương điều trị thiếu máu
- Thông tin về Đại cương hệ thần kinh thực vật
- Thông tin về Đại cương ngộ độc thuốc cấp tính
- Thông tin về Đại cương thuốc chống giun sán
- Thông tin về Đại cương thuốc chống lao
- Thông tin về Đại cương thuốc chữa động kinh
- Thông tin về Đại cương thuốc chữa gút
- Thông tin về Đại cương thuốc điều trị cơn đau thắt ngực
- Thông tin về Đại cương thuốc điều trị sốt rét
- Thông tin về Đại cương thuốc giảm đau
- Thông tin về Đại cương thuốc giảm đau loại morphin
- Thông tin về Đại cương thuốc kháng sinh
- Thông tin về Đại cương thuốc kháng virus
- Thông tin về Đại cương thuốc lợi niệu
- Thông tin về Đại cương thuốc ngủ và rượu
- Thông tin về Đại cương thuốc sát khuẩn, Thuốc tẩy uế
- Thông tin về Đại cương Vitamin
- Thông tin về Dẫn xuất benzodiazepin
- Thông tin về Điều trị triệu chứng và hồi sức cho người bệnh ngộ độc
- Thông tin về Định nghĩa dược lực học
- Thông tin về Định nghĩa hệ adrenergic
- Thông tin về Định nghĩa thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Định nghĩa thuốc trợ tim
- Thông tin về Đặc điểm dược động học (Pharmacokinetics)
- Thông tin về Dược lý Histamin
- Thông tin về Dược lý học Morphin
- Thông tin về Dược lý học rượu
- Thông tin về hormon tuyến giáp
- Thông tin về hormon tuyến sinh dục
- Thông tin về hormon tuyến tụy
- Thông tin về hormon vỏ thượng thận glucocorticoid
- Thông tin về huyết áp và bệnh tăng huyết áp
- Thông tin về Kali
- Thông tin về Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc
- Thông tin về Loại điều trị củng cố đau thắt ngực
- Thông tin về Loại thuốc chống cơn đau thắt ngực
- Thông tin về Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
- Thông tin về Morphin nội sinh
- Thông tin về Một số phác đồ điều trị lao hiện nay
- Thông tin về Một số thuốc đặc hiệu dùng trong nhiễm độc
- Thông tin về Một số vấn đề về dùng kháng sinh
- Thông tin về Natri
- Thông tin về Nghiện thuốc
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị phong hiện nay
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị sốt rét
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị thiếu máu
- Thông tin về Nguyên tắc dùng thuốc chống lao
- Thông tin về Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau
- Thông tin về Nhóm aminosid hay aminoglycosid
- Thông tin về Nhóm Cloramphenicol và dẫn xuất
- Thông tin về Nhóm kháng sinh beta lactam
- Thông tin về Nhóm phối hợp sulfamid và trimethoprim
- Thông tin về Nhóm Sulfamid
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh 5 nitro imidazol
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh macrolid và lincosamid
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh Quinolon
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh tetracyclin
- Thông tin về Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
- Thông tin về Những vấn đề chung thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Những vấn đề trong dùng thuốc chống động kinh
- Thông tin về Những yếu tố ảnh huởng đến tác dụng của thuốc
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo chức phận sinh lý
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo dược lý
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo giải phẫu
- Thông tin về Probenecid (Bennemid)
- Thông tin về Sự chuyển hóa thuốc
- Thông tin về dùng thuốc giảm đau an thần trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin về dùng thuốc trong điều trị hen
- Thông tin về dùng và phối hợp kháng sinh trong điều trị
- Thông tin về Sự hấp thu của thuốc
- Thông tin về Sự kháng thuốc của vi khuẩn lao
- Thông tin về Sự phân phối thuốc
- Thông tin về Sunfinpyrazon (Anturant)
- Thông tin về Tác dụng chính và cơ chế thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Thải trừ thuốc
- Thông tin về Thời điểm uống thuốc
- Thông tin về Thuốc bình thần
- Thông tin về Thuốc chẹn kênh calci
- Thông tin về Thuốc chống amip
- Thông tin về Thuốc chống co thắt và làm giảm nhu động đường tiêu hóa
- Thông tin về Thuốc chống đau thắt ngực khác
- Thông tin về Thuốc chống đông máu
- Thông tin về Thuốc chống giun
- Thông tin về Thuốc chống kết dính tiểu cầu
- Thông tin về Thuốc chống nấm tại chỗ
- Thông tin về Thuốc chống nấm toàn thân
- Thông tin về Thuốc chống sán
- Thông tin về Thuốc chống tiêu chảy
- Thông tin về Thuốc chống tiêu fibrin
- Thông tin về Thuốc chữa hen phế quản
- Thông tin về Thuốc chữa ho
- Thông tin về Thuốc cường hệ adrenergic
- Thông tin về Thuốc diệt giao bào ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin về Thuốc diệt thể vô tính ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu
- Thông tin về Thuốc diệt Trichomonas
- Thông tin về Thuốc điều chỉnh chức năng vận động và bài tiết của đường tiêu hóa
- Thông tin về Thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)
- Thông tin về Thuốc điều trị phong
- Thông tin về Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Thuốc đối kháng hệ muscarinic (Hệ M)
- Thông tin về Thuốc đối kháng với opioid
- Thông tin về Thuốc giảm đau hỗ trợ
- Thông tin về Thuốc huỷ hệ adrenergic
- Thông tin về Thuốc kháng cholinesterase
- Thông tin về Thuốc kích thích hệ muscarinic (hệ M)
- Thông tin về Thuốc kích thích hệ nicotinic (Hệ N)
- Thông tin về Thuốc kích thích hô hấp
- Thông tin về Thuốc làm thay đổi bài tiết dịch khí phế quản
- Thông tin về Thuốc loại glycosid (glycosid trợ tim)
- Thông tin về Thuốc lợi mật và thuốc thông mật
- Thông tin về Thuốc lợi niệu giữ kali máu
- Thông tin về Thuốc lợi niệu làm giảm Kali máu
- Thông tin về Thuốc phong bế hệ nicotinic (hệ N)
- Thông tin về Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
- Thông tin về Thuốc tiêu fibrin
- Thông tin về Thuốc tránh thai
- Thông tin về Thuốc trợ tim không phải digitalis
- Thông tin về Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ECA)
- Thông tin về Thuốc ức chế NNRT
- Thông tin về Thuốc ức chế NRT
- Thông tin về Thuốc ức chế protease
- Thông tin về Tính chất chung của thuốc tê
- Thông tin về Trung hòa chất độc
- Thông tin về Tương tác thuốc, thức ăn, đồ uống
- Thông tin về Tương tác thuốc, thuốc
- Thông tin về Xà phòng kháng khuẩn tẩy uế
- Thông tin về Xử trí hen