Nhóm thuốc kháng sinh macrolid và lincosamid
Nhóm macrolid phần lớn đều lấy từ streptomyces, công thức rất cồng kềnh, đại diện là erythromycin (1952), ngoài ra còn clarithromycin và azithromycin.
Hai nhóm này tuy công thức khác nhau nhưng có nhiều điểm chung về cơ chế tác dụng, phổ kháng khuẩn và đặc điểm dùng lâm sàng.
Nguồn gốc và tính chất
Nhóm macrolid phần lớn đều lấy từ streptomyces, công thức rất cồng kềnh, đại diện là erythromycin (1952), ngoài ra còn clarithromycin và azithromycin.
Các lincosamid cũng lấy từ streptomyces, công thức đơn giản hơn nhiều, đại diện là lincomycin (1962), clindamycin.
Hai nhóm này có đặc tính:
Tác dụng trên các chủng đã kháng penicilin và tetracyclin, đặc biệt là staphylococus.
Giữa chúng có kháng chéo do cơ chế tương tự
Thải trừ chủ yếu qua đường mật.
Ít độc và dung nạp tốt.
Cơ chế tác dụngvà phổ kháng khuẩn
Gắn vào tiểu phần 50s của ribosom vi khuẩn, cản trở tạo chuỗi đa peptid (ngăn cản chuyển vị của ARNt) của vi khuẩn.
Phổ tác dụng tương tự penicilin G: Cầu khuẩn và rickettsia. Hoàn toàn không tác dụng trên trực khuẩn đường ruột và pseudomonas.
Tác dụng kìm khuẩn mạnh, có tác dụng diệt khuẩn, nhưng yếu.
Đặc điểm dược động học
Bị dịch vị phá huỷ một phần, nếu dùng dạng bào chế thích hợp, có thể uống được tốt. Nồng độ tối đa đạt được trong máu sau 1- 4h và giữ không quá 6 tiếng nên phải uống 4 lần mỗi ngày. Gắn vào protein huyết tương khoảng 70% (lincomycin) đến 90% (erythromycin), t/2 từ 1h 30 đến 3 h.
Thấm mạnh vào các mô, đặc biệt là phổi, gan, lách, xương, tuyến tiền liệt. Nồng độ trong đại thực bào và bạch cầu đa nhân gấp 10- 25 lần trong huyết tương do có vận chuyển tích cực. Rất ít thấm qua màng não.
Thải trừ chủ yếu qua mật dưới dạng còn hoạt tính (nồng độ trong mật gấp 5 lần trong huyết tương).
Chỉ định sử dụng
Là thuốc được chọn lựa chỉ định cho nhiễm corynebacteria (bạch hầu, nhiễm nấm corynebacterium minutissimum- erythrasma); nhiễm clamidia đường hô hấp, sinh dục, mắt, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng; thay thế penicilin cho bệnh nhân bị dị ứng với penicilin khi nhiễm tụ cầu, liên cầu hoặc phế cầu; dự phòng viêm nội tâm mạc trong phẫu thuật răng miệng cho những bệnh nhân có bệnh van tim.
Độc tính
Nói chung ít độc và dung nạp tốt chỉ gặp các rối loạn tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn, tiêu chảy) và dị ứng ngoài da.
Tuy nhiên, lincomycin và clindamycin có thể gây viêm ruột kết mạc giả, đôi khi nặng, dẫn đến tử vong; erythromycin và Tri Acetyl Oleandomycin (TAO) có thể gây viêm da ứ mật, vàng da.
Chế phẩm, cách dùng
Nhóm macrolid:
Erythromycin (Erythromycin, Erythrocin): Uống 1- 2g/ ngày, chia làm 4 lần
Spiramycin (Rovamycin): Uống 1- 3g/ ngày, truyền chậm t/m 1,5 triệu UI x 3 lần/ ngày
Azithromycin: Thấm rất nhiều vào mô (trừ dịch não tuỷ), đạt nồng độ cao hơn huyết tương tới 10- 100 lần, sau đó được giải phóng ra từ từ nên t/2 khoảng 3 ngày. Vì thế cho phép dùng l iều 1 lần/ ngày và thời gian điều trị ngắn. Thí dụ với viêm phổi cộng đồng, ngày đầu cho 500 mg uống 1 lần; 3 ngày sau uống 250 mg/ lần/ ngày chỉ dùng trong 4 ngày.
Viên nang 250 mg
Nhóm lincosamid:
Lincomycin (Lincocin): Uống 2g/ ngày. Chia làm 4 lần. Viên nang 500 mg.
Tiêm bắp, t/m: 0,6 - 1,8g/ ngày.
Clindamycin (Dalacin): Uống 0,6- 1,2g/ ngày, chia làm 4 lần (0,15- 0,3g/ lần).
Kháng sinh 2 nhóm này thường dùng cho nhiễm cầu khuẩn gram (+), nhất là trong tai mũi họng, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Nhóm lincosamid do thấm mạnh được vào xương nên còn được chỉ định tốt cho các viêm xương tủy.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thuốc Allopurinol (Zyloprim)
- Thông tin Barbiturat
- Thông tin Các cách tác dụng của thuốc
- Thông tin Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
- Thông tin Các chất oxy hóa
- Thông tin Các dẫn xuất thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid
- Thông tin Các dịch thay thế huyết tương
- Thông tin Các hợp chất chứa phenol
- Thông tin Các kim loại nặng kháng khuẩn
- Thông tin Các loại thuốc lợi niệu
- Thông tin Các loại thuốc tê thường dùng
- Thông tin Các opioid có tác dụng hỗn hợp, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin Các opioid thường dùng, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin Các thuốc chính chữa động kinh
- Thông tin Các thuốc chống lao khác
- Thông tin Các thuốc chống lao thường dùng
- Thông tin Các thuốc chữa thiếu máu
- Thông tin Các thuốc điều trị phong khác
- Thông tin Các thuốc hạ glucose máu
- Thông tin Các thuốc hạ huyết áp khác
- Thông tin Các thuốc kháng histamin
- Thông tin Các thuốc sát khuẩn thông thường
- Thông tin Các vitamin tan trong dầu
- Thông tin Các vitamin tan trong nước
- Thông tin Calci
- Thông tin Chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn
- Thông tin Chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin Chuyển hóa của catecholamin
- Thông tin Cơ chế đông máu
- Thông tin Cơ chế tác dụng của thuốc
- Thông tin Colchicin
- Thông tin Đại cương điều trị glucose máu cao
- Thông tin Đại cương điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Đại cương điều trị thiếu máu
- Thông tin Đại cương hệ thần kinh thực vật
- Thông tin Đại cương ngộ độc thuốc cấp tính
- Thông tin Đại cương thuốc chống giun sán
- Thông tin Đại cương thuốc chống lao
- Thông tin Đại cương thuốc chữa động kinh
- Thông tin Đại cương thuốc chữa gút
- Thông tin Đại cương thuốc điều trị cơn đau thắt ngực
- Thông tin Đại cương thuốc điều trị sốt rét
- Thông tin Đại cương thuốc giảm đau
- Thông tin Đại cương thuốc giảm đau loại morphin
- Thông tin Đại cương thuốc kháng sinh
- Thông tin Đại cương thuốc kháng virus
- Thông tin Đại cương thuốc lợi niệu
- Thông tin Đại cương thuốc ngủ và rượu
- Thông tin Đại cương thuốc sát khuẩn, Thuốc tẩy uế
- Thông tin Đại cương Vitamin
- Thông tin Dẫn xuất benzodiazepin
- Thông tin Điều trị triệu chứng và hồi sức cho người bệnh ngộ độc
- Thông tin Định nghĩa dược lực học
- Thông tin Định nghĩa hệ adrenergic
- Thông tin Định nghĩa thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Định nghĩa thuốc trợ tim
- Thông tin Đặc điểm dược động học (Pharmacokinetics)
- Thông tin Dược lý Histamin
- Thông tin Dược lý học Morphin
- Thông tin Dược lý học rượu
- Thông tin Hormon tuyến giáp
- Thông tin Hormon tuyến sinh dục
- Thông tin Hormon tuyến tụy
- Thông tin Hormon vỏ thượng thận glucocorticoid
- Thông tin Huyết áp và bệnh tăng huyết áp
- Thuốc Kali
- Thông tin Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc
- Thông tin Loại điều trị củng cố đau thắt ngực
- Thông tin Loại thuốc chống cơn đau thắt ngực
- Thông tin Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
- Thông tin Morphin nội sinh
- Thông tin Một số phác đồ điều trị lao hiện nay
- Thông tin Một số thuốc đặc hiệu dùng trong nhiễm độc
- Thông tin Một số vấn đề về dùng kháng sinh
- Thông tin Natri
- Thông tin Nghiện thuốc
- Thông tin Nguyên tắc điều trị phong hiện nay
- Thông tin Nguyên tắc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Nguyên tắc điều trị sốt rét
- Thông tin Nguyên tắc điều trị thiếu máu
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc chống lao
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau
- Thông tin Nhóm aminosid hay aminoglycosid
- Thông tin Nhóm Cloramphenicol và dẫn xuất
- Thông tin Nhóm kháng sinh beta lactam
- Thông tin Nhóm phối hợp sulfamid và trimethoprim
- Thông tin Nhóm Sulfamid
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh 5 nitro imidazol
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh Quinolon
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh tetracyclin
- Thông tin Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
- Thông tin Những vấn đề chung thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Những vấn đề trong dùng thuốc chống động kinh
- Thông tin Những yếu tố ảnh huởng đến tác dụng của thuốc
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo chức phận sinh lý
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo dược lý
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo giải phẫu
- Thông tin Probenecid (Bennemid)
- Thông tin Sự chuyển hóa thuốc
- Thông tin dùng thuốc giảm đau an thần trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin dùng thuốc trong điều trị hen
- Thông tin dùng và phối hợp kháng sinh trong điều trị
- Thông tin Sự hấp thu của thuốc
- Thông tin Sự kháng thuốc của vi khuẩn lao
- Thông tin Sự phân phối thuốc
- Thông tin Sunfinpyrazon (Anturant)
- Thông tin Tác dụng chính và cơ chế thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Thải trừ thuốc
- Thông tin Thời điểm uống thuốc
- Thông tin Thuốc an thần kinh
- Thông tin Thuốc bình thần
- Thông tin Thuốc chẹn kênh calci
- Thông tin Thuốc chống amip
- Thông tin Thuốc chống co thắt và làm giảm nhu động đường tiêu hóa
- Thông tin Thuốc chống đau thắt ngực khác
- Thông tin Thuốc chống đông máu
- Thông tin Thuốc chống giun
- Thông tin Thuốc chống kết dính tiểu cầu
- Thông tin Thuốc chống nấm tại chỗ
- Thông tin Thuốc chống nấm toàn thân
- Thông tin Thuốc chống sán
- Thông tin Thuốc chống tiêu chảy
- Thông tin Thuốc chống tiêu fibrin
- Thông tin Thuốc chữa hen phế quản
- Thông tin Thuốc chữa ho
- Thông tin Thuốc cường hệ adrenergic
- Thông tin Thuốc diệt giao bào ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin Thuốc diệt thể vô tính ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu
- Thông tin Thuốc diệt Trichomonas
- Thông tin Thuốc điều chỉnh chức năng vận động và bài tiết của đường tiêu hóa
- Thông tin Thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)
- Thông tin Thuốc điều trị phong
- Thông tin Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin Thuốc đối kháng hệ muscarinic (Hệ M)
- Thông tin Thuốc đối kháng với opioid
- Thông tin Thuốc giảm đau hỗ trợ
- Thông tin Thuốc huỷ hệ adrenergic
- Thông tin Thuốc kháng cholinesterase
- Thông tin Thuốc kích thích hệ muscarinic (hệ M)
- Thông tin Thuốc kích thích hệ nicotinic (Hệ N)
- Thông tin Thuốc kích thích hô hấp
- Thông tin Thuốc làm thay đổi bài tiết dịch khí phế quản
- Thông tin Thuốc loại glycosid (glycosid trợ tim)
- Thông tin Thuốc lợi mật và thuốc thông mật
- Thông tin Thuốc lợi niệu giữ kali máu
- Thông tin Thuốc lợi niệu làm giảm Kali máu
- Thông tin Thuốc phong bế hệ nicotinic (hệ N)
- Thông tin Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
- Thông tin Thuốc tiêu fibrin
- Thông tin Thuốc tránh thai
- Thông tin Thuốc trợ tim không phải digitalis
- Thông tin Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ECA)
- Thông tin Thuốc ức chế NNRT
- Thông tin Thuốc ức chế NRT
- Thông tin Thuốc ức chế protease
- Thông tin Tính chất chung của thuốc tê
- Thông tin Trung hòa chất độc
- Thông tin Tương tác thuốc, thức ăn, đồ uống
- Thông tin Tương tác thuốc, thuốc
- Thông tin Xà phòng kháng khuẩn tẩy uế
- Thông tin Xử trí hen