Thuốc kích thích hệ muscarinic (hệ M)
Sau khi tổng hợp, acetylcholin được lưu trữ trong các nang có đường kính khoảng 300 - 600 A0 ở ngọn dây cholinergic dưới thể phức hợp không có hoạt tính.
Acetylcholin
Chuyển hóa
Trong cơ thể, acetylcholin (ACh) được tổng hợp từ cholin coenzym A với sự xúc tác của cholin - acetyltransferase.
Acetylcholin là một base mạnh, tạo thành các muối rất dễ tan trong nước .
Sau khi tổng hợp, acetylcholin được lưu trữ trong các nang có đường kính khoảng 300 - 600 A0 ở ngọn dây cholinergic dưới thể phức hợp không có hoạt tính. Dưới ảnh hưởng của xung động thần kinh và của ion Ca++, acetylcholin được giải phóng ra dạng tự do, đóng vai trò một chất trung gian hóa học, tác dụng lên các receptor cholinergic ở màng sau xinap, rồi bị thuỷ phân mất hoạt tính rất nhanh dưới tác dụng của cholinesterase (ChE) để thành cholin (lại tham gia tổng hợp acetylcholin) và acid acetic.
Có hai loại cholinesterase:
Acetylcholinesterase hay cholinesterase thật (cholinesterase đặc hiệu), khu trú ở các nơron và bản vận động cơ vân để làm mất tác dụng của acetylch olin trên các receptor.
- Butyryl cholinesterase, hay cholinesterse giả (cholinesterase không đặc hiệu, thấy nhiều trong huyết tương, gan, tế bào thần kinh đệm (nevroglia). Tác dụng sinh lý không quan trọng, chưa hoàn toàn biết rõ. Khi bị phong toả, không gây những biến đổi chức phận quan trọng.
Quá trình tổng hợp acetylcholin có thể bị ức chế bởi hemicholin. Độc tố của vi khuẩn botulinus ức chế giải phóng acetylcholin ra dạng tự do.
Cholin được nhập vào đầu tận cùng dây phó giao cảm bằng chất vận chuyển phụ thuộc Na + (A).
Sau khi được tổng hợp, ACh được lưu giữ trong các nang cùng với peptid (P) và ATP nhờ chất vận chuyển thứ hai (B). Dưới tác động của Ca 2+, ACh bị đẩy ra khỏi nang dự trữ vào khe xinap.
Tác dụng sinh lý
Acetylcholin là chất dẫn truyền thần kinh có ở nhiều nơi trong cơ thể, cho nên tác dụng rất phức tạp:
- Với liều thấp (10 g/ kg tiêm tĩnh mạch chó), chủ yếu là tác dụng trên hậu hạch phó giao cảm (hệ muscarinic):
Làm chậm nhịp tim, giãn mạch, hạ huyết áp.
Tăng nhu động ruột.
Co thắt phế quản, gây cơn hen.
Co thắt đồng tử.
Tăng tiết dịch, nước bọt và mồ hôi.
Atropin làm mất hoàn toàn những tác dụng này.
- Với liều cao (1mg/ kg trên chó) và trên súc vật đã được tiêm trước bằng at ropin sulfat để phong toả tác dụng trên hệ M, acetylcholin gây tác dụng giống nicotin: kích thích các hạch thực vật, tuỷ thượng thận (hệ N), làm tăng nhịp tim, co mạch, tăng huyết áp và kích thích hô hấp qua phản xạ xoang cảnh.
Vì có amin bậc 4 nên acetylcholin không qua được hàng rào máu- não để vào thần kinh trung ương. Trong phòng thí nghiệm, muốn nghiên cứu tác dụng trung ương, phải tiêm acetylcholin trực tiếp vào não, nhưng cũng bị cholinesterase có rất nhiều trong thần kinh trung ương phá huỷ nhanh. Acetylcholin là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong hệ thống thần kinh trung ương, được tổng hợp và chuyển hóa ngay tại chỗ, có vai trò kích thích các yếu tố cảm thụ (như các receptor nhận cảm hóa học), tăng phản xạ tủy, làm giải phóng các hormo n của tuyến yên, tác dụng trên vùng dưới đồi làm hạ thân nhiệt, đắp trực tiếp vào vỏ não gây co giật...
Các receptor của hệ cholinergic
Nicotinic, muscle (Nm), (N- cơ vân).
Nicotinic, nơron (Nn), (hạch tk)
Hậu hạch phó giao cảm M1.
M2 (M4).
M3.
Áp dụng lâm sàng
Vì acetylcholin bị phá huỷ rất nhanh trong cơ thể nên ít được dùng trong lâm sàng. Chỉ dùng để làm giãn mạch trong bệnh Ray- nô (Raynaud- tím tái đầu chi) hoặc các biểu hiện hoại tử.
Tác dụng giãn mạch của ACh chỉ xẩy ra khi nội mô mạch còn nguyên vẹn. Theo Furchgott và cs (1984), ACh và các thuốc cường hệ M làm giải phóng yếu tố giãn mạch của nội mô mạch (endothelium- derived relaxing factor- EDRF) mà bản chất là nitric oxyd nên gây giãn mạch. Nếu nội mô mạch bị tổn thương, ACh không gây được giãn mạch.
Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 0,05- 0,1 g, mỗi ngày 2- 3 lần
Ống 1 mL = 0,1 g acetylcholin clorid
Các este cholin khác
Nếu thay thế nhóm acetyl bằng nhóm carbamat th ì bảo vệ được thuốc khỏi tác dụng của cholinesterase, do đó kéo dài được thời gian tác dụng của thuốc. Các thuốc đều có amin bậc 4 nên khó thấm được vào thần kinh trung ương.
Betanechol (Urecholin) - Dẫn xuất tổng hợp
Tác dụng chọn lọc trên ống tiêu hóa và tiết niệu. Dùng điều trị chướng bụng, đầy hơi và bí đái sau khi mổ.
Chống chỉ định: hen, loét dạ dày- tá tràng.
Uống 5- 30 mg. Viên 5- 10- 25- 50 mg
Tiêm dưới da: 2,5- 5 mg, 3- 4 lần một ngày.
CarbAChol
Dùng chữa bệnh tăng nhãn áp, nhỏ dung dịch 0,5 -1%
Còn dùng làm chậm nhịp tim trong các cơn nhịp nhanh kịch phát, rối loạn tuần hoàn ngoại biên (viêm động mạch, bệnh Raynaul), táo bón, chướng bụng, bí đái sau mổ.
Uống 0,5- 2,0 mg/ ngày. Tiêm dưới da 0,5- 1 mg/ ngày.
Muscarin
Có nhiều trong một số nấm độc loại Amanita muscaria, A.pantherina
- Tác dụng điển hình trên hệ thống hậu hạch phó giao cảm, vì vậy được gọi là hệ muscarinic. Mạnh hơn acetylcholin 5- 6 lần và không bị cholinesterase phá huỷ.
- Không dùng chữa bệnh. Nhưng có thể gặp ngộ độc muscarin do ăn phải nấm độc: đồng tử co, sùi bọt mép, mồ hôi lênh láng, khó thở do khí đạo co thắt, nôn ọe, ỉa chảy, đái dầm, tim đập chậm, huyết áp hạ...
Điều trị: atropin liều cao. Có thể tiêm tĩnh mạch từng liều 1 mg atropin sulfat.
Pilocarpin
Độc, bảng A
Là alcaloid của lá cây Pilocarpus jaborandi, P.microphylus - Rutaceae, mọc nhiều ở Nam Mỹ. Đã tổng hợp được. Kích thích mạnh hậu hạch phó giao cảm, tác dụng lâu hơn acetylcholin; làm tiết nhiều nước bọt, mồ hôi và tăng nhu động ruột. Khác với muscarin là có cả tác dụn g kích thích hạch, làm giải phóng adrenalin từ tuỷ thượng thận, nên trên động vật đã được tiêm trước bằng atropin, pilocarpin sẽ làm tăng huyết áp. Trong công thức, chỉ có amin bậc 3 nên thấm được vào thần kinh trung ương, liều nhẹ kích thích, liều cao ức chế.
Liều trung bình 0,01- 0,02g
Thường chỉ dùng nhỏ mắt dung dịch dầu pilocarpin base 0,5 - 1% hoặc dung dịch nước pilocarpin nitrat hoặc clohydrat 1- 2% để chữa tăng nhãn áp hoặc đối lập với tác dụng giãn đồng tử của atropin.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Allopurinol (Zyloprim)
- Thông tin về Barbiturat
- Thông tin về các cách tác dụng của thuốc
- Thông tin về các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
- Thông tin về các chất oxy hóa
- Thông tin về các dẫn xuất thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid
- Thông tin về các dịch thay thế huyết tương
- Thông tin về các hợp chất chứa phenol
- Thông tin về các kim loại nặng kháng khuẩn
- Thông tin về các loại thuốc lợi niệu
- Thông tin về các loại thuốc tê thường dùng
- Thông tin về các opioid có tác dụng hỗn hợp, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin về các opioid thường dùng, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin về các thuốc chính chữa động kinh
- Thông tin về các thuốc chống lao khác
- Thông tin về các thuốc chống lao thường dùng
- Thông tin về các thuốc chữa thiếu máu
- Thông tin về các thuốc điều trị phong khác
- Thông tin về các thuốc hạ glucose máu
- Thông tin về các thuốc hạ huyết áp khác
- Thông tin về các thuốc kháng histamin
- Thông tin về các thuốc sát khuẩn thông thường
- Thông tin về các vitamin tan trong dầu
- Thông tin về các vitamin tan trong nước
- Thông tin về calci
- Thông tin về chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn
- Thông tin về chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin về chuyển hóa của catecholamin
- Thông tin về cơ chế đông máu
- Thông tin về cơ chế tác dụng của thuốc
- Thông tin về colchicin
- Thông tin về Đại cương điều trị glucose máu cao
- Thông tin về Đại cương điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Đại cương điều trị thiếu máu
- Thông tin về Đại cương hệ thần kinh thực vật
- Thông tin về Đại cương ngộ độc thuốc cấp tính
- Thông tin về Đại cương thuốc chống giun sán
- Thông tin về Đại cương thuốc chống lao
- Thông tin về Đại cương thuốc chữa động kinh
- Thông tin về Đại cương thuốc chữa gút
- Thông tin về Đại cương thuốc điều trị cơn đau thắt ngực
- Thông tin về Đại cương thuốc điều trị sốt rét
- Thông tin về Đại cương thuốc giảm đau
- Thông tin về Đại cương thuốc giảm đau loại morphin
- Thông tin về Đại cương thuốc kháng sinh
- Thông tin về Đại cương thuốc kháng virus
- Thông tin về Đại cương thuốc lợi niệu
- Thông tin về Đại cương thuốc ngủ và rượu
- Thông tin về Đại cương thuốc sát khuẩn, Thuốc tẩy uế
- Thông tin về Đại cương Vitamin
- Thông tin về Dẫn xuất benzodiazepin
- Thông tin về Điều trị triệu chứng và hồi sức cho người bệnh ngộ độc
- Thông tin về Định nghĩa dược lực học
- Thông tin về Định nghĩa hệ adrenergic
- Thông tin về Định nghĩa thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Định nghĩa thuốc trợ tim
- Thông tin về Đặc điểm dược động học (Pharmacokinetics)
- Thông tin về Dược lý Histamin
- Thông tin về Dược lý học Morphin
- Thông tin về Dược lý học rượu
- Thông tin về hormon tuyến giáp
- Thông tin về hormon tuyến sinh dục
- Thông tin về hormon tuyến tụy
- Thông tin về hormon vỏ thượng thận glucocorticoid
- Thông tin về huyết áp và bệnh tăng huyết áp
- Thông tin về Kali
- Thông tin về Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc
- Thông tin về Loại điều trị củng cố đau thắt ngực
- Thông tin về Loại thuốc chống cơn đau thắt ngực
- Thông tin về Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
- Thông tin về Morphin nội sinh
- Thông tin về Một số phác đồ điều trị lao hiện nay
- Thông tin về Một số thuốc đặc hiệu dùng trong nhiễm độc
- Thông tin về Một số vấn đề về dùng kháng sinh
- Thông tin về Natri
- Thông tin về Nghiện thuốc
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị phong hiện nay
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị sốt rét
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị thiếu máu
- Thông tin về Nguyên tắc dùng thuốc chống lao
- Thông tin về Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau
- Thông tin về Nhóm aminosid hay aminoglycosid
- Thông tin về Nhóm Cloramphenicol và dẫn xuất
- Thông tin về Nhóm kháng sinh beta lactam
- Thông tin về Nhóm phối hợp sulfamid và trimethoprim
- Thông tin về Nhóm Sulfamid
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh 5 nitro imidazol
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh macrolid và lincosamid
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh Quinolon
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh tetracyclin
- Thông tin về Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
- Thông tin về Những vấn đề chung thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Những vấn đề trong dùng thuốc chống động kinh
- Thông tin về Những yếu tố ảnh huởng đến tác dụng của thuốc
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo chức phận sinh lý
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo dược lý
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo giải phẫu
- Thông tin về Probenecid (Bennemid)
- Thông tin về Sự chuyển hóa thuốc
- Thông tin về dùng thuốc giảm đau an thần trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin về dùng thuốc trong điều trị hen
- Thông tin về dùng và phối hợp kháng sinh trong điều trị
- Thông tin về Sự hấp thu của thuốc
- Thông tin về Sự kháng thuốc của vi khuẩn lao
- Thông tin về Sự phân phối thuốc
- Thông tin về Sunfinpyrazon (Anturant)
- Thông tin về Tác dụng chính và cơ chế thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Thải trừ thuốc
- Thông tin về Thời điểm uống thuốc
- Thông tin về Thuốc an thần kinh
- Thông tin về Thuốc bình thần
- Thông tin về Thuốc chẹn kênh calci
- Thông tin về Thuốc chống amip
- Thông tin về Thuốc chống co thắt và làm giảm nhu động đường tiêu hóa
- Thông tin về Thuốc chống đau thắt ngực khác
- Thông tin về Thuốc chống đông máu
- Thông tin về Thuốc chống giun
- Thông tin về Thuốc chống kết dính tiểu cầu
- Thông tin về Thuốc chống nấm tại chỗ
- Thông tin về Thuốc chống nấm toàn thân
- Thông tin về Thuốc chống sán
- Thông tin về Thuốc chống tiêu chảy
- Thông tin về Thuốc chống tiêu fibrin
- Thông tin về Thuốc chữa hen phế quản
- Thông tin về Thuốc chữa ho
- Thông tin về Thuốc cường hệ adrenergic
- Thông tin về Thuốc diệt giao bào ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin về Thuốc diệt thể vô tính ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu
- Thông tin về Thuốc diệt Trichomonas
- Thông tin về Thuốc điều chỉnh chức năng vận động và bài tiết của đường tiêu hóa
- Thông tin về Thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)
- Thông tin về Thuốc điều trị phong
- Thông tin về Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Thuốc đối kháng hệ muscarinic (Hệ M)
- Thông tin về Thuốc đối kháng với opioid
- Thông tin về Thuốc giảm đau hỗ trợ
- Thông tin về Thuốc huỷ hệ adrenergic
- Thông tin về Thuốc kháng cholinesterase
- Thông tin về Thuốc kích thích hệ nicotinic (Hệ N)
- Thông tin về Thuốc kích thích hô hấp
- Thông tin về Thuốc làm thay đổi bài tiết dịch khí phế quản
- Thông tin về Thuốc loại glycosid (glycosid trợ tim)
- Thông tin về Thuốc lợi mật và thuốc thông mật
- Thông tin về Thuốc lợi niệu giữ kali máu
- Thông tin về Thuốc lợi niệu làm giảm Kali máu
- Thông tin về Thuốc phong bế hệ nicotinic (hệ N)
- Thông tin về Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
- Thông tin về Thuốc tiêu fibrin
- Thông tin về Thuốc tránh thai
- Thông tin về Thuốc trợ tim không phải digitalis
- Thông tin về Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ECA)
- Thông tin về Thuốc ức chế NNRT
- Thông tin về Thuốc ức chế NRT
- Thông tin về Thuốc ức chế protease
- Thông tin về Tính chất chung của thuốc tê
- Thông tin về Trung hòa chất độc
- Thông tin về Tương tác thuốc, thức ăn, đồ uống
- Thông tin về Tương tác thuốc, thuốc
- Thông tin về Xà phòng kháng khuẩn tẩy uế
- Thông tin về Xử trí hen