Thuốc phong bế hệ nicotinic (hệ N)
Thuốc phong bế hệ nicotinic (hệ N). Được chia làm 2 loại: loại phong bế ở hạch thực vật, ảnh hưởng đến hoạt động của cơ trơn, và loại phong bế trên bản vận động của cơ vân.
Được chia làm 2 loại: loại phong bế ở hạch thực vật, ảnh hưởng đến hoạt động của cơ trơn, và loại phong bế trên bản vận động của cơ vân.
Loại phong bế hệ nicotinic của hạch
Còn gọi là thuốc liệt hạch, vì làm ngăn cản luồng xung tác thần kinh từ sợi tiền hạch tới sợi hậu hạch. Cơ chế chung là tranh chấp với acetylcholin tại receptor ở màng sau của xinap của hạch.
Như ta đã biết, các hạch thần kinh thực vật cũng có cả hai loại receptor cholinergic là N và M 1.
Khi nói tới các thuốc liệt hạch là có nghĩa chỉ bao hàm các thuốc ức chế trên receptor N của hạch mà thôi.
Tuy các cơ quan thường nhận sự chi phối của cả hai hệ giao cảm và phó giao cảm, song bao giờ cũng có một hệ chiếm ưu thế. Vì vậy, tác dụng của các thuốc liệt hạch trên cơ quan thuộc vào tính ưu thế ấy của từng hệ (xem bảng dưới):
Trong lâm sàng, các thuốc liệt hạch thường được dùng để làm hạ huyết áp trong các cơn tăng huyết áp, hạ huyết áp điều khiển trong mổ xẻ, và đôi khi để điều trị phù phổi cấp, do chúng có những đặc điểm sau:
- Cường độ ức chế giao cảm gây giãn mạch tỉ lệ với liều dùng.
- Tác dụng mất đi nhanh sau khi ngừng thuốc, do đó dễ kiểm tra được hiệu lực của thuốc.
- Các receptor adrenergic ngoại biên vẫn đáp ứng được bình thường nên cho phép dễ dàng điều trị khi có tai biến.
Những tai biến và tác dụng phụ thường gặp là:
- Do phong bế hạch giao cảm, nên:
Dễ gây hạ huyết áp khi đứng (phải để người bệnh nằm 10 - 15 phút sau khi tiêm). Điều trị tai biến bằng adrenalin và ephedrin.
Rối loạn tuần hoàn mạch não, mạch vành.
Giảm tiết niệu.
- Do phong bế hạch phó giao cảm nên:
Giảm tiết dịch, giảm nhu động ruột, làm khô miệng và táo bón. . Giãn đồng tử, chỉ nhìn được xa.
Bí đái do giảm trương lực bàng quang.
Các thuốc cũ (tetra ethyl amoni- TEA và hexametoni) đều mang amoni bậc 4, khó h ấp thu. Hiện còn 2 thuốc được dùng.
Trimethaphan (Arfonad)
Phong bế hạch trong thời gian rất ngắn. Truyền tĩnh mạch dung dịch 1 mg trong 1 mL, huyết áp hạ nhanh. Khi ngừng truyền, 5 phút sau huyết áp đã trở về bình thường.
Dùng gây hạ huyết áp điều khiển trong phẫu thuật hoặc điều trị phù phổi cấp.
Ống 10 mL có 500 mg Arfonad, Khi sử dụng pha thành 500 mL trong dung dịch mặn đẳng trương để có 1 mg trong 1 mL.
Mecamylamin (Inversin)
Mang N hóa trị 2, cho nên dễ hấp thu qua đường tiêu hóa, có thể uống được. Tá c dụng kéo dài 4 - 12 giờ. Dùng lâu tác dụng sẽ giảm dần.
Uống mỗi lần 2,5 mg, mỗi ngày 2 lần. Tăng dần cho tới khi đạt được hiệu quả điều trị, có thể uống tới 30 mg mỗi ngày.
Viên 2,5 mg và 10 mg
Liều cao có thể kích thích thần kinh trung ương và phong toả bản vận động cơ vân.
Loại phong bế hệ nicotinic của cơ vân
Cura và các chế phẩm
Độc, bảng B
Tác dụng
Cura tác dụng ưu tiên trên hệ nicotinic của các cơ xương (cơ vân), làm ngăn cản luồng xung tác thần kinh tới cơ ở bản vận động (Claude Bernard, 1856 ) nên làm giãn cơ. Khi kích thích trực tiếp, cơ vẫn đáp ứng được. Dưới tác dụng của cura, các cơ không bị liệt cùng một lúc, mà lần lượt là các cơ mi (gây sụp mi), cơ mặt, cơ cổ, cơ chi trên, chi dưới, cơ bụng, các cơ liên sườn và cuối cùng là cơ hoành, làm bệnh nhân ngừng hô hấp và chết. Vì tác dụng ngắn nên nếu được hô hấp nhân tạo, chức phận các cơ sẽ được hồi phục theo thứ tự ngược lại.
Ngoài ra, cura cũng có tác dụng ức chế trực tiếp lên trung tâm hô hấp ở hành não và làm giãn mạch hạ huyết áp hoặc co thắt khí quản do giải phóng histamin
Hầu hết đều mang amin bậc 4 nên rất khó thấm vào thần kinh trung ương, không hấp thu qua thành ruột.
Các loại cura và cơ chế tác dụng
Theo cơ chế tác dụng, chia làm hai loại:
Loại tranh chấp với acetylcholin ở bản vận động, làm cho bản vận động không khử cực được, gọi là loại cura chống khử cực (antidépolarisant), hoặc loại giống cura (curarimimetic) hay pakicura (Bovet). Giải độc bằng các thuốc phong toả cholinesterase (physostigmin, prostigmin tiêm tĩnh mạch từng 0,5 mg, không vượt quá 3 mg. Có thể tiêm thêm atropin 1 mg để ngăn cản tác dụng cường hệ muscarinic của thuốc).
Loại này có tác dụng hiệp đồng với thuốc mê, thuốc ngủ loại barbiturat, thuốc an thần loại benzodiazepin - d- Tubocurarin: là alcaloid lấy từ các cây loại Chondodendron tementosum và Strychnos mà thổ dân Nam Mỹ đã dùng để tẩm tên độc. Tác dụng kéo dài vài giờ. Không dùng trong lâm sàng
- Galamin (flaxedil): tổng hợp. Có thêm tác dụng giống atropin nên làm tim đập chậm, không làm giải phóng histamin và kém độc hơn d- tubocurarin 10- 20 lần. Tác dụng phát triển chậm trên các nhóm cơ khác nhau, thời gian làm giãn cơ bụng đến liệt cơ hoành khá dài nên giới hạn an toàn rộng hơn.
Chế phẩm: Remiolan ống 5 mL = 0,1g galamin triethyl iodid. Liều 0,5 mg/ kg
- Pancuronium (Pavulon): là steroid mang 2 amoni bậc 4. Tác dụng khởi phát sau 4 - 6 phút và kéo dài 120- 180 phút. Ưu điểm chính là ít tác dụng trên tuần hoàn và không làm giải phóng histamin.
- Pipecuronium (Arduan): khởi phát tác dụng sau 2 - 4 phút và kéo dài 80- 100 phút.
Lọ chứa bột pha tiêm 4 mg + 2 mL dung môi. Tiêm tĩnh mạch 0,06 - 0,08 mg/ kg
Loại tác động như acetylcholin, làm bản vận động khử cực quá mạnh, (depolarisant) gọi là loại giống acetylcholin, (acetylcholinomimetic) ho ặc leptocura (Bovet). Các thuốc phong bế cholinesterase làm tăng độc tính. Không có thuốc giải độc, tuy d - tubocurarin có tác dụng đối kháng. Trước khi làm liệt cơ, gây giật cơ trong vài giây.
- Decametoni bromid: gây giật cơ và đau cơ, có thể gây tai biếnngừng thở kéo dài nên có xu hướng dùng succinylcholin thay thế.
Succinylcholin: là thuốc duy nhất của nhóm cura khử cực được dùng ở lâm sàng. Có cấu trúc hóa học như 2 phân tử ACh gắn vào nhau:
HINH
Khởi phát tác dụng sau 1- 1,5 phút và kéo dài chỉ khoảng 6- 8 phút, do bị cholinesterase trong huyết tương thuỷ phân. Succinylcholin đẩy K + từ trong tế bào ra nên có thể làm tăng K + máu 30 - 50%, gây loạn nhịp tim.
Chế phẩm: Myo- relaxin ống 0,25g succinylcholin bromid. Tiêm tĩnh mạch từ 1 mg/ kg.
Chỉ định và liều lượng
- Làm mềm cơ trong phẫu thuật, trong chỉnh hình, đặt ống nội khí quản.
- Trong tai mũi họng, dùng soi thực quản, gắp dị vật...
- Chống co giật cơ trong choáng điện, uốn ván, ngộ độc strychnin.
Khi sử dụng phải đặt ống nội khí quản. Không hấp thụ qua niêm mạc tiêu hóa nên phải tiêm tĩnh mạch. Liều lượng tuỳ theo từng trường hợp, có thể tiêm 1 lần hoặc truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch. Liều mềm cơ đầu tiên thường là:
d- Tubocurarin 15 mg.
Methyl d- tubocurarin 5 mg.
Galamin (flaxedyl) 20 - 100 mg.
Decametoni4 mg.
Succinylcholin diiodua 30- 60 mg.
Chú ý: một số thuốc Khi sử dụng cùng với cura loại curarimimetic (d - tubocurarin) có thể có tác dụng hiệp đồng, làm tăng tác dụng liệt cơ của cura, nên cần giảm liều:
- Các thuốc mê như ether, halothan, cyclopropan.
- Các kháng sinh như neomycin, streptomycin, polimycin B, kanamycin.
- Quinin, quinidin
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Allopurinol (Zyloprim)
- Thông tin về Barbiturat
- Thông tin về các cách tác dụng của thuốc
- Thông tin về các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
- Thông tin về các chất oxy hóa
- Thông tin về các dẫn xuất thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid
- Thông tin về các dịch thay thế huyết tương
- Thông tin về các hợp chất chứa phenol
- Thông tin về các kim loại nặng kháng khuẩn
- Thông tin về các loại thuốc lợi niệu
- Thông tin về các loại thuốc tê thường dùng
- Thông tin về các opioid có tác dụng hỗn hợp, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin về các opioid thường dùng, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin về các thuốc chính chữa động kinh
- Thông tin về các thuốc chống lao khác
- Thông tin về các thuốc chống lao thường dùng
- Thông tin về các thuốc chữa thiếu máu
- Thông tin về các thuốc điều trị phong khác
- Thông tin về các thuốc hạ glucose máu
- Thông tin về các thuốc hạ huyết áp khác
- Thông tin về các thuốc kháng histamin
- Thông tin về các thuốc sát khuẩn thông thường
- Thông tin về các vitamin tan trong dầu
- Thông tin về các vitamin tan trong nước
- Thông tin về calci
- Thông tin về chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn
- Thông tin về chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin về chuyển hóa của catecholamin
- Thông tin về cơ chế đông máu
- Thông tin về cơ chế tác dụng của thuốc
- Thông tin về colchicin
- Thông tin về Đại cương điều trị glucose máu cao
- Thông tin về Đại cương điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Đại cương điều trị thiếu máu
- Thông tin về Đại cương hệ thần kinh thực vật
- Thông tin về Đại cương ngộ độc thuốc cấp tính
- Thông tin về Đại cương thuốc chống giun sán
- Thông tin về Đại cương thuốc chống lao
- Thông tin về Đại cương thuốc chữa động kinh
- Thông tin về Đại cương thuốc chữa gút
- Thông tin về Đại cương thuốc điều trị cơn đau thắt ngực
- Thông tin về Đại cương thuốc điều trị sốt rét
- Thông tin về Đại cương thuốc giảm đau
- Thông tin về Đại cương thuốc giảm đau loại morphin
- Thông tin về Đại cương thuốc kháng sinh
- Thông tin về Đại cương thuốc kháng virus
- Thông tin về Đại cương thuốc lợi niệu
- Thông tin về Đại cương thuốc ngủ và rượu
- Thông tin về Đại cương thuốc sát khuẩn, Thuốc tẩy uế
- Thông tin về Đại cương Vitamin
- Thông tin về Dẫn xuất benzodiazepin
- Thông tin về Điều trị triệu chứng và hồi sức cho người bệnh ngộ độc
- Thông tin về Định nghĩa dược lực học
- Thông tin về Định nghĩa hệ adrenergic
- Thông tin về Định nghĩa thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Định nghĩa thuốc trợ tim
- Thông tin về Đặc điểm dược động học (Pharmacokinetics)
- Thông tin về Dược lý Histamin
- Thông tin về Dược lý học Morphin
- Thông tin về Dược lý học rượu
- Thông tin về hormon tuyến giáp
- Thông tin về hormon tuyến sinh dục
- Thông tin về hormon tuyến tụy
- Thông tin về hormon vỏ thượng thận glucocorticoid
- Thông tin về huyết áp và bệnh tăng huyết áp
- Thông tin về Kali
- Thông tin về Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc
- Thông tin về Loại điều trị củng cố đau thắt ngực
- Thông tin về Loại thuốc chống cơn đau thắt ngực
- Thông tin về Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
- Thông tin về Morphin nội sinh
- Thông tin về Một số phác đồ điều trị lao hiện nay
- Thông tin về Một số thuốc đặc hiệu dùng trong nhiễm độc
- Thông tin về Một số vấn đề về dùng kháng sinh
- Thông tin về Natri
- Thông tin về Nghiện thuốc
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị phong hiện nay
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị sốt rét
- Thông tin về Nguyên tắc điều trị thiếu máu
- Thông tin về Nguyên tắc dùng thuốc chống lao
- Thông tin về Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau
- Thông tin về Nhóm aminosid hay aminoglycosid
- Thông tin về Nhóm Cloramphenicol và dẫn xuất
- Thông tin về Nhóm kháng sinh beta lactam
- Thông tin về Nhóm phối hợp sulfamid và trimethoprim
- Thông tin về Nhóm Sulfamid
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh 5 nitro imidazol
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh macrolid và lincosamid
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh Quinolon
- Thông tin về Nhóm thuốc kháng sinh tetracyclin
- Thông tin về Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
- Thông tin về Những vấn đề chung thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Những vấn đề trong dùng thuốc chống động kinh
- Thông tin về Những yếu tố ảnh huởng đến tác dụng của thuốc
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo chức phận sinh lý
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo dược lý
- Thông tin về Phân loại hệ thần kinh thực vật theo giải phẫu
- Thông tin về Probenecid (Bennemid)
- Thông tin về Sự chuyển hóa thuốc
- Thông tin về dùng thuốc giảm đau an thần trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin về dùng thuốc trong điều trị hen
- Thông tin về dùng và phối hợp kháng sinh trong điều trị
- Thông tin về Sự hấp thu của thuốc
- Thông tin về Sự kháng thuốc của vi khuẩn lao
- Thông tin về Sự phân phối thuốc
- Thông tin về Sunfinpyrazon (Anturant)
- Thông tin về Tác dụng chính và cơ chế thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin về Thải trừ thuốc
- Thông tin về Thời điểm uống thuốc
- Thông tin về Thuốc an thần kinh
- Thông tin về Thuốc bình thần
- Thông tin về Thuốc chẹn kênh calci
- Thông tin về Thuốc chống amip
- Thông tin về Thuốc chống co thắt và làm giảm nhu động đường tiêu hóa
- Thông tin về Thuốc chống đau thắt ngực khác
- Thông tin về Thuốc chống đông máu
- Thông tin về Thuốc chống giun
- Thông tin về Thuốc chống kết dính tiểu cầu
- Thông tin về Thuốc chống nấm tại chỗ
- Thông tin về Thuốc chống nấm toàn thân
- Thông tin về Thuốc chống sán
- Thông tin về Thuốc chống tiêu chảy
- Thông tin về Thuốc chống tiêu fibrin
- Thông tin về Thuốc chữa hen phế quản
- Thông tin về Thuốc chữa ho
- Thông tin về Thuốc cường hệ adrenergic
- Thông tin về Thuốc diệt giao bào ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin về Thuốc diệt thể vô tính ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu
- Thông tin về Thuốc diệt Trichomonas
- Thông tin về Thuốc điều chỉnh chức năng vận động và bài tiết của đường tiêu hóa
- Thông tin về Thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)
- Thông tin về Thuốc điều trị phong
- Thông tin về Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin về Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Thuốc đối kháng hệ muscarinic (Hệ M)
- Thông tin về Thuốc đối kháng với opioid
- Thông tin về Thuốc giảm đau hỗ trợ
- Thông tin về Thuốc huỷ hệ adrenergic
- Thông tin về Thuốc kháng cholinesterase
- Thông tin về Thuốc kích thích hệ muscarinic (hệ M)
- Thông tin về Thuốc kích thích hệ nicotinic (Hệ N)
- Thông tin về Thuốc kích thích hô hấp
- Thông tin về Thuốc làm thay đổi bài tiết dịch khí phế quản
- Thông tin về Thuốc loại glycosid (glycosid trợ tim)
- Thông tin về Thuốc lợi mật và thuốc thông mật
- Thông tin về Thuốc lợi niệu giữ kali máu
- Thông tin về Thuốc lợi niệu làm giảm Kali máu
- Thông tin về Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
- Thông tin về Thuốc tiêu fibrin
- Thông tin về Thuốc tránh thai
- Thông tin về Thuốc trợ tim không phải digitalis
- Thông tin về Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ECA)
- Thông tin về Thuốc ức chế NNRT
- Thông tin về Thuốc ức chế NRT
- Thông tin về Thuốc ức chế protease
- Thông tin về Tính chất chung của thuốc tê
- Thông tin về Trung hòa chất độc
- Thông tin về Tương tác thuốc, thức ăn, đồ uống
- Thông tin về Tương tác thuốc, thuốc
- Thông tin về Xà phòng kháng khuẩn tẩy uế
- Thông tin về Xử trí hen