Những yếu tố ảnh huởng đến tác dụng của thuốc
Như ta đã biết, thuốc muốn có tác dụng, phải gắn được vào receptor (ái lực với receptor) và sau đó là hoạt hóa được receptor đó (có hiệu lực hay tác dụng dược lý).
Về thuốc
Thay đổi cấu trúc làm thay đổi dược lực học của thuốc
Như ta đã biết, thuốc muốn có tác dụng, phải gắn được vào receptor (ái lực với receptor) và sau đó là hoạt hóa được receptor đó (có hiệu lực hay tác dụng dược lý). Receptor mang tính đặ c hiệu cho nên thuốc cũng phải có cấu trúc đặc hiệu. Receptor được ví như ổ khóa và thuốc là chìa khóa. Một sự thay đổi nhỏ về cấu trúc hóa học (hình dáng phân tử của thuốc) cũng có thể gây ra những thay đổi lớn về tác dụng.
Như vậy việc tổng hợp các thuốc mới thường nhằm:
Làm tăng tác dụng điều trị và giảm tác dụng không mong muốn. Khi thêm F vào vị trí 9 và CH 3 vào vị trí 16 của corticoid (hormon vỏ thượng thận), ta được betametason có tác dụng chống viêm gấp 25 lần và không có tác dụng giữ Na+ như corticoid, tránh phải ăn nhạt.
Làm thay đổi tác dụng dược lý: Thay đổi cấu trúc của isoniazid (thuốc chống lao), ta được iproniazid, có tác dụng chống trầm cảm, do gắn vào receptor hoàn toàn khác. Kháng histamin H1 có công thức gần giống với histamin, tranh chấp với histamin tại receptor H 1.
Các đồng phân quang học hoặc đồng phân hình học của thuốc cũng làm thay đổi cường độ tác dụng, hoặc làm thay đổi hoàn toàn tác dụng của thuốc.
L. isoprenalin có tác dụng kích thích receptor β adrenergic 500 lần mạnh hơn d. isoprenalin.
L. quinin là thuốc chữa sốt rét, d. quinin (quinidin) là thuốc chữa loạn nhịp tim.
Càng ngày người ta càng hiểu rõ được siêu cấu trúc của receptor và sản xuất các thuốc rất đặc hiệu, gắn được vào dưới typ của receptor: Receptor adrenergic α1, α2, β1, β2, β 3, receptor cholinergic M1, M2, M3, receptor dopaminergic D1, D2, ... D7.
Thay đổi cấu trúc thuốc, làm thay đổi Đặc điểm dược động học của thuốc
Khi cấu trúc của thuốc thay đổi, làm tính chất lý hóa của thuốc thay đổi, ảnh hưởng đến sự hòa tan của thuốc trong nước hoặc trong lipid, ảnh hưởng đến sự gắn thuốc vào protein, độ ion hóa của thuốc và tính vững bền của thuốc. Một số ví dụ:
Dopamin không qua được hàng rào máu não, nhưng l. dopamin (Levo dopa), chất tiền thân của dopamin thì qua được.
Estradiol thiên nhiên không uống được vì bị chuyển hóa mạnh ở gan. dẫn xuất ethinyl estradiol (-C CH gắn ở vị trí 17) rất ít bị chuyển hóa nên uống được.
Tolbutamid bị microsom gan oxy hóa gốc CH 3 ở vị trí para, có t/2 huyết tương là 4- 8 h. Thay gốc CH3 bằng Cl (Clorpropamid) sẽ rất khó bị chuyển hóa, làm t/2 của thuốc kéo dài tới 35 h.
Các thiobarbituric ít bị phân ly hơn barbituric ở pH của ống thận nên bị thải trừ chậm hơn.
Qua đây ta có thể nhận thấy rằng, khi thuốc gắn vào receptor để gây hiệu lực, không phải toàn bộ phân tử thuốc mà chỉ có những nhóm chức phận gắn vào receptor. Khi thay đổi cấu trúc của nhóm hoặc vùng chức phận, dược lực học của thuốc sẽ thay đổi. Còn khi thay đổi cấu trúc ở ngoài vùng chức phận, có thể thay đổi Đặc điểm dược động học của thuốc.
Dạng thuốc
Dạng thuốc là hình thức trình bày đặc biệt của dược chất để đưa dược chất vào cơ thể. Dạng thuốc phải được bào chế sao cho tiện bảo quản, vận chuyển, dùng và phát huy tối đa hiệulực chữa bệnh của thuốc.
Có thể tóm tắt quá trình hình thành và phát huy tác dụng của một dạng thuốc trong cơ thể như sau:
Qua sơ đồ, ta thấy từ 1 dược chất, các nhà bào chế có thể đưa ra thị trường nhiều loại biệt dược (dạng thuốc) khác nhau, có sinh khả dụng khác nhau do đó có ảnh hưởng khác nhau tới hiệu quả điều trị.
Trạng thái của dược chất
Độ tán nhỏ: Thuốc càng mịn, diện tiếp xúc càng tăng, hấp thu thuốc càng nhanh.
Dạng vô định hình và dạng tinh thể: Thuốc rắn ở dạng vô định hình dễ tan, dễ hấp thu.
Tá dược
Tá dược không phải chỉ là "Chất độn" để bao gói thuốc mà còn ảnh hưởng đến độ hòa tan, khuếch tán...Của thuốc. Khi thay calci sulfat (thạch cao, tá dược cổ điển) bằng lactose để dập viên diphenylhydantoin, đã gây hàng loạt ngộ độc diphenylhydantoin do lượng thuốc được hấp thu nhiều hơn (Úc, 1968). Nguyên nhân là tá dược calci sulfat chỉ đóng vai trò một khung mang, không tiêu và xốp, làm dược chất được giải phóng từ từ trong ống tiêu hóa. Còn lactose lại làm dược chất dễ tan, nên được hấp thu nhanh trong thời gian ngắn.
Kỹ thuật bào chế và dạng thuốc
Kỹ thuật bào chế là một yếu tố không kém phần quan trọng có tác động trực tiếp đến sinh khả dụng của thuốc, có thể kiểm soát được sự giải phóng dược chất và vị trí để thuốc giải phóng ( giải phóng tại đích). Vì vậy nó thường được các nhà sản xuất giữ bí mật.
Hiện có rất nhiều dạng thuốc khác nhau được sản xuất theo các kỹ thuật khác nhau để sao cho:
Hoạt tính của thuốc được vững bền.
Dược chất được giải phóng với tốc độ ổn định.
Dược chất được giải phóng tại nơi cần tác động (giải phóng tại đích, targetting medication).
Thuốc có sinh khả dụng cao.
Về người dùng thuốc
Đặc điểm về tuổi (xin xem phần "Đặc điểm dược động học")
Trẻ em
"Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại", nghĩa là không phải chỉ giảm liều thuốc của người lớn thì thành liều của trẻ em, mà trẻ em còn có những đặc điểm riêng của sự phát triển, đó là:
Sự gắn thuốc vào protein huyết tương còn ít, mặt khác, một phần protein huyết tương còn gắn bilirubin, dễ bị thuốc đẩy ra, gây ngộ độc bilirubin.
Hệ enzym chuyển hóa thuốc chưa phát triển.
Hệ thải trừ thuốc chưa phát triển.
Hệ thần kinh chưa phát triển, myelin còn ít, hàng rào máu - não chưa đủ bảo vệ nên thuốc dễ thấm qua và tế bào thần kinh còn dễ nhạy cảm (như với morphin).
Tế bào chứa nhiều nước, không chịu được thuốc gây mất nước.
Mọi mô và cơ quan đang phát triển, hết sức thận trọng Khi sử dụng các loại hormon.
Một số tác giả đã đưa ra các công thức để tính liều lượng cho trẻ em.
Người cao tuổi
Người cao tuổi cũng có những đặc điểm riêng cần lưu ý:
Các hệ enzym đều kém hoạt động vì đã "Lão hóa"
Các tế bào ít giữ nước nên cũng không chịu được thuốc gây mất n ước
Người cao tuổi thường mắc nhiều bệnh (cao huyết áp, xơ vữa mạch, thấp khớp, tiểu đường...) nên phải dùng nhiều thuốc một lức. Cần rất chú ý tương tác thuốc khi kê đơn (xin xem phần "Tương tác thuốc")
Đặc điểm về giới
Nhìn chung, không có sự khác biệt về tác dụng và liều lượng của thuốc giữa nam và nữ. Tuy nhiên, với nữ giới, cần chú ý đến 3 thời kỳ:
Thời kỳ có kinh nguyệt
Không cấm hẳn thuốc. Nếu phải dùng thuốc dài ngày, có từng đợt ngừng thuốc thì nên sắp xếp vào lúc có kinh.
Thời kỳ có thai
Trong 3 tháng đầu, thuốc dễ gây dị tật bẩm sinh, tạo ra quái thai. Trong 3 tháng giữa thuốc có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của bào thai, đến chức phận phát triển của các cơ quan. Trong 3 tháng cuối, thuốc có thể gây xảy thai, đẻ non.
Vì vậy, khi cần chỉ định thuốc cho phụ nữ có thai, cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích cho người mẹ và mức nguy hại cho bào thai. Nói chung, trong 3 tháng đầu, tuyệt đối tránh dùng mọi loại thuốc.
Đối với người mẹ, khi có thai, lượng nước giữ lại trong c ơ thể tăng, thể tích máu tăng, hàm lượng protein huyết tương có thể giảm, lượng lipid có thể tăng... làm ảnh hưởng đến động học của thuốc.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Rất nhiều thuốc Khi sử dụng cho người mẹ sẽ thải trừ qua sữa và như vậy có thể gây độc hại c ho con. Các nghiên cứu về các loại thuốc này nói chung còn chưa được đầy đủ, do đó hiệu quả nhất là chỉ nên dùng những loại thuốc thật cần thiết cho mẹ. Tuyệt đối không dùng những thuốc có chứa thuốc phiện và dẫn xuất của thuốc phiện (thuốc ho, codein, viên rửa ) vì thuốc thải trừ qua sữa và trung tâm hô hấp của trẻ rất nhạy cảm, có thể bị ngừng thở. Không dùng các loại corticoid (làm suy thượng thận trẻ), các kháng giáp trạng tổng hợp và iod (gây rối loạn tuyến giáp), cloramphenicol và thuốc phối hợp sulfametoxazol + trimethoprim (Co- trimoxazol) vì có thể gây suy tuỷ xương. Cần rất thận trọng Khi sử dụng các thuốc ức chế thần kinh trung ương (meprobamat, diazepam), thuốc chống động kinh, đều gây mơ màng và li bì cho trẻ.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thuốc Allopurinol (Zyloprim)
- Thông tin Barbiturat
- Thông tin Các cách tác dụng của thuốc
- Thông tin Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
- Thông tin Các chất oxy hóa
- Thông tin Các dẫn xuất thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid
- Thông tin Các dịch thay thế huyết tương
- Thông tin Các hợp chất chứa phenol
- Thông tin Các kim loại nặng kháng khuẩn
- Thông tin Các loại thuốc lợi niệu
- Thông tin Các loại thuốc tê thường dùng
- Thông tin Các opioid có tác dụng hỗn hợp, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin Các opioid thường dùng, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin Các thuốc chính chữa động kinh
- Thông tin Các thuốc chống lao khác
- Thông tin Các thuốc chống lao thường dùng
- Thông tin Các thuốc chữa thiếu máu
- Thông tin Các thuốc điều trị phong khác
- Thông tin Các thuốc hạ glucose máu
- Thông tin Các thuốc hạ huyết áp khác
- Thông tin Các thuốc kháng histamin
- Thông tin Các thuốc sát khuẩn thông thường
- Thông tin Các vitamin tan trong dầu
- Thông tin Các vitamin tan trong nước
- Thông tin Calci
- Thông tin Chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn
- Thông tin Chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin Chuyển hóa của catecholamin
- Thông tin Cơ chế đông máu
- Thông tin Cơ chế tác dụng của thuốc
- Thông tin Colchicin
- Thông tin Đại cương điều trị glucose máu cao
- Thông tin Đại cương điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Đại cương điều trị thiếu máu
- Thông tin Đại cương hệ thần kinh thực vật
- Thông tin Đại cương ngộ độc thuốc cấp tính
- Thông tin Đại cương thuốc chống giun sán
- Thông tin Đại cương thuốc chống lao
- Thông tin Đại cương thuốc chữa động kinh
- Thông tin Đại cương thuốc chữa gút
- Thông tin Đại cương thuốc điều trị cơn đau thắt ngực
- Thông tin Đại cương thuốc điều trị sốt rét
- Thông tin Đại cương thuốc giảm đau
- Thông tin Đại cương thuốc giảm đau loại morphin
- Thông tin Đại cương thuốc kháng sinh
- Thông tin Đại cương thuốc kháng virus
- Thông tin Đại cương thuốc lợi niệu
- Thông tin Đại cương thuốc ngủ và rượu
- Thông tin Đại cương thuốc sát khuẩn, Thuốc tẩy uế
- Thông tin Đại cương Vitamin
- Thông tin Dẫn xuất benzodiazepin
- Thông tin Điều trị triệu chứng và hồi sức cho người bệnh ngộ độc
- Thông tin Định nghĩa dược lực học
- Thông tin Định nghĩa hệ adrenergic
- Thông tin Định nghĩa thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Định nghĩa thuốc trợ tim
- Thông tin Đặc điểm dược động học (Pharmacokinetics)
- Thông tin Dược lý Histamin
- Thông tin Dược lý học Morphin
- Thông tin Dược lý học rượu
- Thông tin Hormon tuyến giáp
- Thông tin Hormon tuyến sinh dục
- Thông tin Hormon tuyến tụy
- Thông tin Hormon vỏ thượng thận glucocorticoid
- Thông tin Huyết áp và bệnh tăng huyết áp
- Thuốc Kali
- Thông tin Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc
- Thông tin Loại điều trị củng cố đau thắt ngực
- Thông tin Loại thuốc chống cơn đau thắt ngực
- Thông tin Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
- Thông tin Morphin nội sinh
- Thông tin Một số phác đồ điều trị lao hiện nay
- Thông tin Một số thuốc đặc hiệu dùng trong nhiễm độc
- Thông tin Một số vấn đề về dùng kháng sinh
- Thông tin Natri
- Thông tin Nghiện thuốc
- Thông tin Nguyên tắc điều trị phong hiện nay
- Thông tin Nguyên tắc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Nguyên tắc điều trị sốt rét
- Thông tin Nguyên tắc điều trị thiếu máu
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc chống lao
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau
- Thông tin Nhóm aminosid hay aminoglycosid
- Thông tin Nhóm Cloramphenicol và dẫn xuất
- Thông tin Nhóm kháng sinh beta lactam
- Thông tin Nhóm phối hợp sulfamid và trimethoprim
- Thông tin Nhóm Sulfamid
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh 5 nitro imidazol
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh macrolid và lincosamid
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh Quinolon
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh tetracyclin
- Thông tin Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
- Thông tin Những vấn đề chung thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Những vấn đề trong dùng thuốc chống động kinh
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo chức phận sinh lý
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo dược lý
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo giải phẫu
- Thông tin Probenecid (Bennemid)
- Thông tin Sự chuyển hóa thuốc
- Thông tin dùng thuốc giảm đau an thần trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin dùng thuốc trong điều trị hen
- Thông tin dùng và phối hợp kháng sinh trong điều trị
- Thông tin Sự hấp thu của thuốc
- Thông tin Sự kháng thuốc của vi khuẩn lao
- Thông tin Sự phân phối thuốc
- Thông tin Sunfinpyrazon (Anturant)
- Thông tin Tác dụng chính và cơ chế thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Thải trừ thuốc
- Thông tin Thời điểm uống thuốc
- Thông tin Thuốc an thần kinh
- Thông tin Thuốc bình thần
- Thông tin Thuốc chẹn kênh calci
- Thông tin Thuốc chống amip
- Thông tin Thuốc chống co thắt và làm giảm nhu động đường tiêu hóa
- Thông tin Thuốc chống đau thắt ngực khác
- Thông tin Thuốc chống đông máu
- Thông tin Thuốc chống giun
- Thông tin Thuốc chống kết dính tiểu cầu
- Thông tin Thuốc chống nấm tại chỗ
- Thông tin Thuốc chống nấm toàn thân
- Thông tin Thuốc chống sán
- Thông tin Thuốc chống tiêu chảy
- Thông tin Thuốc chống tiêu fibrin
- Thông tin Thuốc chữa hen phế quản
- Thông tin Thuốc chữa ho
- Thông tin Thuốc cường hệ adrenergic
- Thông tin Thuốc diệt giao bào ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin Thuốc diệt thể vô tính ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu
- Thông tin Thuốc diệt Trichomonas
- Thông tin Thuốc điều chỉnh chức năng vận động và bài tiết của đường tiêu hóa
- Thông tin Thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)
- Thông tin Thuốc điều trị phong
- Thông tin Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin Thuốc đối kháng hệ muscarinic (Hệ M)
- Thông tin Thuốc đối kháng với opioid
- Thông tin Thuốc giảm đau hỗ trợ
- Thông tin Thuốc huỷ hệ adrenergic
- Thông tin Thuốc kháng cholinesterase
- Thông tin Thuốc kích thích hệ muscarinic (hệ M)
- Thông tin Thuốc kích thích hệ nicotinic (Hệ N)
- Thông tin Thuốc kích thích hô hấp
- Thông tin Thuốc làm thay đổi bài tiết dịch khí phế quản
- Thông tin Thuốc loại glycosid (glycosid trợ tim)
- Thông tin Thuốc lợi mật và thuốc thông mật
- Thông tin Thuốc lợi niệu giữ kali máu
- Thông tin Thuốc lợi niệu làm giảm Kali máu
- Thông tin Thuốc phong bế hệ nicotinic (hệ N)
- Thông tin Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
- Thông tin Thuốc tiêu fibrin
- Thông tin Thuốc tránh thai
- Thông tin Thuốc trợ tim không phải digitalis
- Thông tin Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ECA)
- Thông tin Thuốc ức chế NNRT
- Thông tin Thuốc ức chế NRT
- Thông tin Thuốc ức chế protease
- Thông tin Tính chất chung của thuốc tê
- Thông tin Trung hòa chất độc
- Thông tin Tương tác thuốc, thức ăn, đồ uống
- Thông tin Tương tác thuốc, thuốc
- Thông tin Xà phòng kháng khuẩn tẩy uế
- Thông tin Xử trí hen