Hormon tuyến giáp
Thyroxin và triiodothyronin có vai trò quan trọng trong sự phát triển bình thường của cơ thể và chuyển hóa năng lượng.
Tuyến giáp sản xuất 2 loại hormon khác nhau:
Thyroxin và triiodothyronin có vai trò quan trọng trong sự phát triển bình thường của cơ thể và chuyển hóa năng lượng.
Calcitonin (thyrocalcitonin) là hormon điều hòa chuyển hóa calci và phospho.
Thyroxin và triiodothyronin (T4 và T3)
Tác dụng sinh lý
Điều hòa phát triển cơ thể: Kiểm tra hầu hết các quá trình tổng hợp protein và sự phát triển của hệ thần kinh. Rất nhiều enzym chuyển hóa lipid, protid và glucid chịu ảnh hưởng của thyroxin. Thiếu thyroxin thì enzym giảm hoạt động.
Làm tăng quá trình chuyển hóa của cơ thể, đặc biệt là chuyển hóa của các tổ chức tim, gan, thận. Có vai trò quan trọng trong tạo nhiệt và điều hoà thân nhiệt của động vật đẳng nhiệt.
Khi chức phận tuyến giáp kém thì gây phù niêm dịch, chuyển hóa cơ sở giảm, thân nhiệt hạ, rụng tóc, mạch chậm, ruột giảm nhu động, kém ăn, sức khoẻ và trí khôn giảm (ở trẻ em, gọi là chứng đần độn). Ngoài các triệu chứng trên, trẻ chậm lớn, tuyến giáp to ra vì tuyến yên vẫn bài tiết thêm các chất kích thích tuyến giáp. Trong tuyến đầy chất dạng keo, nhưng rất kém về số lượng hormon. Ở vài vùng núi, nước uống ít iod cũng gây bướu cổ địa phương. Bình thường mỗi ngày ta cần 0,075 g iod.
Khi cường tuyến thì gây Basedow: Bướu cổ, mắt lồi, tay run, mạch nhanh, cholester olmáu giảm, chuyển hóa cơ sở tăng (vượt trên 20%). Thyroxin máu tăng, nhưng vì có rối loạn tiền yên- giáp, nên tuyến giáp vẫn to ra (cũng có trường hợp không to).
Tế bào tuyến có thyreoglobulin, khi bị thuỷ phân sẽ cho thyroxin (3,5 diiodothyrozin - T4) và 3, 5, 3 triiodotyronin (T3). Tỷ lệ T4/ T3 trong thyreoglobulin là 5/1, nghĩa là phần lớn hormon được giải phóng là thyroxin, còn phần lớn T 3 tuần hoàn trong máu lại là từ chuyển hóa ngoại biên của T4. Tác dụng của T3 mạnh hơn T4 3- 4 lần. trong huyết tương, T3 và T4 gắn vào thyroxin- binding globulin (TBG), dạng tự do của T 4 chỉ bằng khoảng 0,04% tổng lượng và T3 là khoảng 0,4%.
Sự khử iod của T4 có thể xảy ra ở vòng trong, tạo ra 3, 3’, 5’ triodotyronin, được gọi là T 3 ngược (reverse T3 hoặc r T3), không có hoạt tính. Thuộc chẹn β, corticoid, đói lâu ngày, ức chế enzym chuyển T4 thành T3, làm giảm lượng T3 và làm tăng r T3 trong huyết tương.
Hormon TSH điều hòa sự thuỷ phân thyreoglobulin và sự nhập iod vào tuyến giáp. Ngược lại đậm độ thyroxyn và 3, 5, 3 triod tironin trong huyế t tương điều hòa sự tiết TSH.
Trong huyết tương, có một gama globulin tổng hợp trong lympho tác động cũng tương tự như TSH, nhưng thời gian lâu hơn, đó là yếu tố L.A.T.S. (long - acting thyroid stimulator).
Chỉ định và chế phẩm
Hai chỉ định chính là suy tuyến giáp (hay myxoedème) và bướu cổ địa phương.
Thyreoidin, bột tuyến giáp khô của động vật (có 0,17 - 0,23% iod), uống 0,1- 0,2g mỗi lần, mỗi ngày uống 2- 3 lần. Liều tối đa một lần 0,3g, một ngày 1,0g.
Thyroxin: Viên 0,1 mg, dung dịch uống 1 giọ t = 5 µg. Uống liều đầu 0,1 mg. Sau tăng dần từng0,025 mg.
Kali iodid: Trộn 1 mg vào 100 g muối ăn thường gọi là muối iod để dự phòng bướu cổ địa phương.
Levothyroxin (Levothyrox, Thyrax, Berithyrox) viên nén 25 - 50- 100- 150 µg.
Là chế phẩm tổng hợp có nhiều ưu điểm nên là thuốc được chọn lựa trong điều trị: Thuốc có tính ổn định cao, thuần nhất, không có protein ngoại lai nên không gây dị ứng, dễ xác định nồng độ trong huyết tương, thời gian bán thải dài (7 ngày), giá thành hạ.
Liều lượng: Đi từ liều thấp, tăng dần từng 25 g tuỳ theo tình trạng bệnh và tuổi bệnh nhân.
Calcitonin
Tác dụng sinh lý
Là hormon làm hạ calci máu, có tác dụng ngược với hormon cận giáp trạng, do "Tế bào C" của tuyến giáp bài tiết. Là một chuỗi đa peptid hoặc gồm 32 acid amincó trọng lượng phân tử là 3600. Tác dụng chính ở ba nơi:
Xương: Ức chế tiêu xương bằng ức chế hoạt tính của các huỷ cốt bào (ostéoclaste), đồng thời làm tăng tạo xương do kích thích tạo cốt bào (ostéoblaste).
Thận: Gây tăng thải trừ calci và phosphat qua nước tiểu do tác dụng trực tiếp. Tuy nhiên, do ức chế tiêu xương nên calcitonin làm giảm bài tiết Ca 2+, Mg2+ và hydroxyprolin qua nước tiểu.
Ống tiêu hóa: Làm tăng hấp thu calci.
Tóm lại, calcitonin như một hormon dự trữ, hormon tiết kiệm calci vì nólàm ngừng sự huỷ xương và làm tăng hấp thu calci qua tiêu hóa.
Chỉ định
Calcitonin có tác dụng làm hạ calci- máu và phosphat- máu trong các trường hợp cường cận giáp trạng, tăng calci máu không rõ nguyên nhân ở trẻ em, nhiễm độc vitamin D, di căn ung thư gây tiêu xương, bệnh Paget (cả đồng hóa và dị hóa của xương đều tăng rất mạnh).
Các bệnh loãng xương: Sau mãn kinh, tuổi cao, dùng corticoid kéo dài.
Ngoài ra, calcitonin còn có tác dụng giảm đau xương, được dùng trong các di. căn ung thư.
Tác dụng không mong muốn
Triệu chứng tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
Triệu chứng về mạch máu: Nóng mặt, đỏ mặt, nóng chi và có cảm giác kiến bò.
Thận: Đi tiểu nhiều lần, đa niệu.
Chế phẩm
Calcitonin: 100 UI/ ngày đầu, sau giảm xuống 50 UI mỗi tuần 3 lần.
Calcitonin của cá hồi (salmon): Miacalcic.
Ống 1 mL chứa 50 UI- chai xịt định liều 50 và 200 UI.
Tiêm dưới da hoặc xịt vào mũi 50- 100 UI mỗi ngày hoặc cách ngày.
Calcitonin của cá hồi mạnh hơn calcitonin của người và lợn từ 10 - 40 lần và tác dụng lâu hơn 10 lần.
Thuốc kháng giáp trạng tổng hợp
Quá trình tổng hợp thyroxin có 4 giai đoạn
Gắn iodid vô cơ vào tuyến (iodid là iod dạng ion I -).
Oxy hóa iodid thành iod tự do.
Tạo mono- và diiodotyrosin (MIT- DIT).
Ghép 2 iodotyrozin thành L- thyroxin- tetraiodotyrosin T4 (TIT).
Thuốc kháng giáp trạng được dùng để chữa cường giáp (bệnh Basedow). Có thể chia thành 4 nhóm:
Thuốc ức chế gắn iodid vào tuyến
Ức chế quá trình vận chuyển iod như thiocyanat (SCN -), perclorat (ClO4-), nitrat. Độc vì thường gây mất bạch cầu hạt, không được dùng trong lâm sàng.
Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin
Thioamid
Cơ chế
Loại này không ức chế gắn iod vào tuyến giáp, nhưng ức chế tạo thành các phức hợp hữu cơ của iod do ức chế một số enzym như iod per oxydase, các enzym oxy hóa iod. Vì vậy tuyến không tổng hợp được mono- và diiodotyrosin.
Độc tính
Dùng thuốc ức chế tổng hợp thyroxin kéo dài, lượng thyroxin giảm, làm tuyến yên tăng tiết TSH. TSH tăng, kích thích tuyến giáp nhập iod, làm tăng sinh, dẫn đế n chứng phù niêm (tuyến giáp chứa nhiều chất dạng keo, nhưng ít hormon)
Nhóm thuốc này ít gây tai biến. Tai biến nặng nhất là giảm bạch cầu hạt (0,3 - 0,6%) thường xẩy ra sau vài tháng điều trị. Vì vậy cần kiểm tra số lượng bạch cầu có định kỳ và nên dùng thuốc ngắt quãng.
Các tai biến khác: Phát ban, sốt, đau khớp, nhức đầu, buồn nôn, viêm gan, viêm thận. Thường ngừng thuốc hoặc đổi thuốc khác sẽ hết.
Chế phẩm
Các loại thuốc này thường được dùng ở lâm sàng để chữa cường tuyến giáp, gồm:
Aminothiazol: Mỗi ngày 0,6- 0,8g. Giảm dần, rồi dùng liều duy trì 0,2g. Hiện nay ít dùng vì độc.
Thio - uracil: Mỗi lần 0,5g. Mỗi ngày 2- 3 lần, tai biến 5,8%.
R = CH3 metyl thiouracil (MTU)
R = C3H7 propyl thiouracil (PTU)
R = CH2 - C6H5 benzyl thiouracil (Basden)
Thiamazol (Basolan): Mỗi ngày uống 15 - 60 mg. Tai biến 3,4%.
Carbimazol (Neomecazol): Mỗi ngày uống 15 - 60 mg. Vào cơ thể chuyển thành methiazol, chất này mạnh gấp 10 lần PTU nên ưa dùng hơn.
Cách dùng
Uống thuốc làm 3 giai đoạn:
Tấn công: 3- 6 tuần với liều 150- 200 mg
Duy trì: 3- 6 tháng với liều 100 mg
Củng cố: Hàng tháng. Liều hàng ngày bằng 1/4 liều tấn công.
Iod
Nhu cầu hàng ngày là 150 g. Khi thức ăn không cung cấp đủ iod, sẽ gây bướu cổ đơn thuần. Trái lại, khi lượng iod trong máu quá cao sẽ làm giảm tác dụng của TSH trên AMPv. Làm giảm giải phóng thyroxin.
Chỉ định: Chuẩn bị bệnh nhân trước khi mổ cắt tuyến giáp.
Dùng cùng với thuốc kháng giáp trạng và thuốc phong toả β adrenergic trong điều trị tăng năng tuyến giáp.
Chế phẩm: Dung dịch Lugol (iod 1g, kali iodid 2g, nước vừa đủ 20mL), uống XXX giọt mỗi ngày (XX giọt chứa 10mg iod).
Độc tính: Thường ít và hồi phục khi ngừng dùng: Trứng cá, sưng tuyến nước bọt, loét niêmmạc, chảy mũi... (tương tự như nhiễm độc brom)
Phá huỷ tổ chức tuyến
Iod phóng xạ
Thuốc phong toả hệ adrenergic
Nhiều triệu chứng của cường giáp là cường giao cảm. Vì vậy dùng guanethidin, reserpin. Nhưng tốt hơn cả là thuốc chẹn õ propranolol. Nhóm thuốc này chỉ có tác dụng chữa triệu chứng, không tác dụng vào tuyến.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thuốc Allopurinol (Zyloprim)
- Thông tin Barbiturat
- Thông tin Các cách tác dụng của thuốc
- Thông tin Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
- Thông tin Các chất oxy hóa
- Thông tin Các dẫn xuất thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid
- Thông tin Các dịch thay thế huyết tương
- Thông tin Các hợp chất chứa phenol
- Thông tin Các kim loại nặng kháng khuẩn
- Thông tin Các loại thuốc lợi niệu
- Thông tin Các loại thuốc tê thường dùng
- Thông tin Các opioid có tác dụng hỗn hợp, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin Các opioid thường dùng, Dẫn xuất của morphin
- Thông tin Các thuốc chính chữa động kinh
- Thông tin Các thuốc chống lao khác
- Thông tin Các thuốc chống lao thường dùng
- Thông tin Các thuốc chữa thiếu máu
- Thông tin Các thuốc điều trị phong khác
- Thông tin Các thuốc hạ glucose máu
- Thông tin Các thuốc hạ huyết áp khác
- Thông tin Các thuốc kháng histamin
- Thông tin Các thuốc sát khuẩn thông thường
- Thông tin Các vitamin tan trong dầu
- Thông tin Các vitamin tan trong nước
- Thông tin Calci
- Thông tin Chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn
- Thông tin Chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin Chuyển hóa của catecholamin
- Thông tin Cơ chế đông máu
- Thông tin Cơ chế tác dụng của thuốc
- Thông tin Colchicin
- Thông tin Đại cương điều trị glucose máu cao
- Thông tin Đại cương điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Đại cương điều trị thiếu máu
- Thông tin Đại cương hệ thần kinh thực vật
- Thông tin Đại cương ngộ độc thuốc cấp tính
- Thông tin Đại cương thuốc chống giun sán
- Thông tin Đại cương thuốc chống lao
- Thông tin Đại cương thuốc chữa động kinh
- Thông tin Đại cương thuốc chữa gút
- Thông tin Đại cương thuốc điều trị cơn đau thắt ngực
- Thông tin Đại cương thuốc điều trị sốt rét
- Thông tin Đại cương thuốc giảm đau
- Thông tin Đại cương thuốc giảm đau loại morphin
- Thông tin Đại cương thuốc kháng sinh
- Thông tin Đại cương thuốc kháng virus
- Thông tin Đại cương thuốc lợi niệu
- Thông tin Đại cương thuốc ngủ và rượu
- Thông tin Đại cương thuốc sát khuẩn, Thuốc tẩy uế
- Thông tin Đại cương Vitamin
- Thông tin Dẫn xuất benzodiazepin
- Thông tin Điều trị triệu chứng và hồi sức cho người bệnh ngộ độc
- Thông tin Định nghĩa dược lực học
- Thông tin Định nghĩa hệ adrenergic
- Thông tin Định nghĩa thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Định nghĩa thuốc trợ tim
- Thông tin Đặc điểm dược động học (Pharmacokinetics)
- Thông tin Dược lý Histamin
- Thông tin Dược lý học Morphin
- Thông tin Dược lý học rượu
- Thông tin Hormon tuyến sinh dục
- Thông tin Hormon tuyến tụy
- Thông tin Hormon vỏ thượng thận glucocorticoid
- Thông tin Huyết áp và bệnh tăng huyết áp
- Thuốc Kali
- Thông tin Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc
- Thông tin Loại điều trị củng cố đau thắt ngực
- Thông tin Loại thuốc chống cơn đau thắt ngực
- Thông tin Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
- Thông tin Morphin nội sinh
- Thông tin Một số phác đồ điều trị lao hiện nay
- Thông tin Một số thuốc đặc hiệu dùng trong nhiễm độc
- Thông tin Một số vấn đề về dùng kháng sinh
- Thông tin Natri
- Thông tin Nghiện thuốc
- Thông tin Nguyên tắc điều trị phong hiện nay
- Thông tin Nguyên tắc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Nguyên tắc điều trị sốt rét
- Thông tin Nguyên tắc điều trị thiếu máu
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc chống lao
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau
- Thông tin Nhóm aminosid hay aminoglycosid
- Thông tin Nhóm Cloramphenicol và dẫn xuất
- Thông tin Nhóm kháng sinh beta lactam
- Thông tin Nhóm phối hợp sulfamid và trimethoprim
- Thông tin Nhóm Sulfamid
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh 5 nitro imidazol
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh macrolid và lincosamid
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh Quinolon
- Thông tin Nhóm thuốc kháng sinh tetracyclin
- Thông tin Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
- Thông tin Những vấn đề chung thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Những vấn đề trong dùng thuốc chống động kinh
- Thông tin Những yếu tố ảnh huởng đến tác dụng của thuốc
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo chức phận sinh lý
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo dược lý
- Thông tin Phân loại hệ thần kinh thực vật theo giải phẫu
- Thông tin Probenecid (Bennemid)
- Thông tin Sự chuyển hóa thuốc
- Thông tin dùng thuốc giảm đau an thần trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin dùng thuốc trong điều trị hen
- Thông tin dùng và phối hợp kháng sinh trong điều trị
- Thông tin Sự hấp thu của thuốc
- Thông tin Sự kháng thuốc của vi khuẩn lao
- Thông tin Sự phân phối thuốc
- Thông tin Sunfinpyrazon (Anturant)
- Thông tin Tác dụng chính và cơ chế thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)
- Thông tin Thải trừ thuốc
- Thông tin Thời điểm uống thuốc
- Thông tin Thuốc an thần kinh
- Thông tin Thuốc bình thần
- Thông tin Thuốc chẹn kênh calci
- Thông tin Thuốc chống amip
- Thông tin Thuốc chống co thắt và làm giảm nhu động đường tiêu hóa
- Thông tin Thuốc chống đau thắt ngực khác
- Thông tin Thuốc chống đông máu
- Thông tin Thuốc chống giun
- Thông tin Thuốc chống kết dính tiểu cầu
- Thông tin Thuốc chống nấm tại chỗ
- Thông tin Thuốc chống nấm toàn thân
- Thông tin Thuốc chống sán
- Thông tin Thuốc chống tiêu chảy
- Thông tin Thuốc chống tiêu fibrin
- Thông tin Thuốc chữa hen phế quản
- Thông tin Thuốc chữa ho
- Thông tin Thuốc cường hệ adrenergic
- Thông tin Thuốc diệt giao bào ký sinh trùng sốt rét
- Thông tin Thuốc diệt thể vô tính ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu
- Thông tin Thuốc diệt Trichomonas
- Thông tin Thuốc điều chỉnh chức năng vận động và bài tiết của đường tiêu hóa
- Thông tin Thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)
- Thông tin Thuốc điều trị phong
- Thông tin Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu
- Thông tin Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
- Thông tin Thuốc đối kháng hệ muscarinic (Hệ M)
- Thông tin Thuốc đối kháng với opioid
- Thông tin Thuốc giảm đau hỗ trợ
- Thông tin Thuốc huỷ hệ adrenergic
- Thông tin Thuốc kháng cholinesterase
- Thông tin Thuốc kích thích hệ muscarinic (hệ M)
- Thông tin Thuốc kích thích hệ nicotinic (Hệ N)
- Thông tin Thuốc kích thích hô hấp
- Thông tin Thuốc làm thay đổi bài tiết dịch khí phế quản
- Thông tin Thuốc loại glycosid (glycosid trợ tim)
- Thông tin Thuốc lợi mật và thuốc thông mật
- Thông tin Thuốc lợi niệu giữ kali máu
- Thông tin Thuốc lợi niệu làm giảm Kali máu
- Thông tin Thuốc phong bế hệ nicotinic (hệ N)
- Thông tin Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
- Thông tin Thuốc tiêu fibrin
- Thông tin Thuốc tránh thai
- Thông tin Thuốc trợ tim không phải digitalis
- Thông tin Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ECA)
- Thông tin Thuốc ức chế NNRT
- Thông tin Thuốc ức chế NRT
- Thông tin Thuốc ức chế protease
- Thông tin Tính chất chung của thuốc tê
- Thông tin Trung hòa chất độc
- Thông tin Tương tác thuốc, thức ăn, đồ uống
- Thông tin Tương tác thuốc, thuốc
- Thông tin Xà phòng kháng khuẩn tẩy uế
- Thông tin Xử trí hen