Căn bệnh học hội chứng cầu thận cấp ở trẻ em
Thường đột ngột, có thể có dấu hiệu baó trước như mệt mỏi ,chán ăn, đau mỏi thắt lưng hai bên; có bệnh nhân vẫn còn nhiễm khuẩn ở da hoặc họng.
Định nghĩa
Theo quan niệm cũ đây là bệnh thứ phát sau nhiễm liên cầu hay gặp ở trẻ em 4 - 7 tuổi. Có hai dạng: Viêm cầu thận cấp thông thường và viêm cầu thận cấp ác tính. Viêm cầu thận cấp ác tính thường không do nhiễm liên cầu, bệnh diễn biến từ từ nhưng kéo dài và nhanh chóng dẫn đến suy thận, tử vong.
Ngày nay: Viêm cầu thận cấp không chỉ là một bệnh thông thường mà là một hội chứng gọi là Hội chứng cầu thận cấp. Bệnh cảnh lâm sàng rất đa dạng, nguyên nhân phát sinh không chỉ do liên cầu mà còn do Tụ cầu, Phế cầu, Vi rút ...Bệnh còn xảy ra thứ phát trong một số bệnh như Lupus ban đỏ hệ thống, Viêm nút quanh động mạch, Huyết tán
Người ta chọn Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn để mô tả hình thái và chẩn đoán Viêm cầu thận cấp. Đây là bệnh dị ứng miễn dịch, kháng nguyên là M-Protein của màng tế bào liên cầu. Kháng nguyên này có cấu taọ giống một loại Protein của cầu thận nên giai đoạn sau là giai đoạn tự miễn dịch.
Giải phẫu bệnh
Cầu thận căng to hơn bình thường do tăng sinh tế bào và lắng đọng các thành phần miễn dịch.
Lòng mao quản cầu thận bị tắc hẹp do tăng sinh tế bào và xâm nhập bạch cầu đa nhân trung tính.
Dưới kính hiển vi điện tử thấy rõ các lắng đọng đậm đặc hình gò dưới lớp biểu mô. Lắng đọng này là các IgG , Bổ thể , các sợi Fibrinogen ...
Lâm sàng
Bệnh thường xảy ra ở trẻ em sau đợt nhiễm khuẩn ở họng hoặc da khoảng 7- 15 ngày; các nhiễm khuẩn ở nơi khác cũng có thể bị Viêm cầu thận cấp.
Khởi phát
Thường đột ngột, có thể có dấu hiệu baó trước như mệt mỏi ,chán ăn, đau mỏi thắt lưng hai bên; có bệnh nhân vẫn còn nhiễm khuẩn ở da hoặc họng.
Toàn phát
Hội chứng phù:
Đầu tiên là ở mặt nhất là mi mắt sau đó có thể phù toàn thân, có khi cả phù màng.
Đặc điểm phù là: Phù mềm ,trắng , ấn lõm.
Thường phát hiện phù sau khi ngủ dậy ,có trường hợp phù chỉ thoáng qua bệnh nhân vẫn sinh hoạt , sống bình thường không biết cầu thận đã bị tổn thương. Theo điều tra của chúng tôi thấy có 0,14% người bị suy thận không thây mình có bệnh tật gì.
Hội chứng nước tiểu:
Tiểu ít hoặc vô niệu: Xuất hiện sớm thường chỉ đái khoảng 500-600 ml/ 24 giờ. Nếu dưới 500ml/24 giờ là thiểu niệu , dưới 100ml/24 giờ là vô niệu .
Tiểu ra máu: Đại thể hoặc vi thể ; đai thể thường hết nhanh nhưng vi thể kéo dài có khi trên 6 tháng mới hết .
Tiểu đục tiểu cặn.
Hội chứng về tim mạch:
Tăng huyết áp (60% bệnh nhân có tăng huyết áp) tăng cả số tối đa và tối thiểu.
Có thể suy tim cấp do tăng huyết áp. Đây là thể bệnh rất dễ gây tử vong.
Có khi có thiếu máu nhẹ.
Ngoài ra tuỳ từng thể bệnh mà có biểu hiện lâm sàng khác như Hội chứng tăng Ure máu; Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc; dấu hiệu suy thận ...
Lui bệnh – Tiến triển:
Thường diễn biến từ vài ngày đến một tuần rồi giảm dần và khỏi; triệu chứng về xét nghiệm kéo dài khoảng 2 tháng đến một năm.
Trẻ em 80% khỏi hoàn toàn; người lớn 60%.
Có 10-20% dẫn đến viêm thận mãn tính và chết do suy thận.
Có 1-2% chết do suy tim trái cấp, suy thận cấp.
Xét nghiệm
Nước tiểu
Protein luân luân dương tính khoảng 2-3g/24giờ. Khi có phối hợp với thận hư thì Protein > 3,5 g/24 gì.
Tiểu ra Hồng cầu ,trụ hồng cầu có khi có trụ hạt ,các tế bào biểu mô, các loại cặn khác.
Thể dịch
Ure máu tăng.
Bổ thể giảm.
Kháng thể kháng liên cầu dương tính : ASLO, ASK ,ADNAZA...
Sinh thiết thận
Có giá trị chẩn đoán rất cao nhưng khó thực hiện nên chủ yếu chỉ làm trong nguyên cứu khoa học.
Chẩn đoán xác định
Dựa vào lâm sàng và xét nghiệm. Quan trọng nhất là Hồng cầu và trụ Hồng cầu trong nước tiểu.
Chẩn đoán phân biệt
Đợt cấp của viêm cầu thận mạn: Dựa vào tiền sử, các thăm dò hình thái thận thấy thận nhỏ hơn bình thường.
Viêm cầu thận cấp không do liên cầu: Không thấy kháng thể kháng liên cầu trong máu ; nuôi cấy vi khuẩn nơi nghi ngờ có nhiễm khuẩn.
Chẩn đoán thể
Thể thông thường: Khỏi nhanh ,ít biến chứng.
Thể tăng huyết áp: Dể gây suy tim trái , phù phổi cấp và tử vong.
Thể vô niệu Ure máu tăng: Dể gây suy thận cấp và tử vong.
Thể đái máu: Dễ tái phát ,dai dẳng.
Điều trị
Nguyên tắc
Chỉ dùng kháng sinh khi còn nhiễm khuẩn .
Điều trị triệu chứng và biến chứng.
Điều trị dự phòng Viêm cầu thận mạn và suy thận .
Cụ thể
Chế độ hộ lý
Hạn chế nước uống, ăn nhạt.
Hạn chế ăn Protit nếu U re máu tăng.
Nghỉ ngơi tuyệt đối nhất là với thể tăng huyết áp.
Vệ sinh cá nhân ,răng miệng thường xuyên .
Dùng thuốc
Chống nhiễm trùng bằng kháng sinh không độc với thận như Peni xilin, Ampi xilin ...Thường dùng liều trung bìnhtuỳ tình trạng nhiễm khuẩn.
Không dùng Corticoit và các thuốc giảm miễn dịch vì không có tác dụng.
Lợi tiểu: Dùng nhón Furosemit nhẹ thì uống 1-2viên/24giờ nặng thì tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1-2 ống/24giờ. Tuỳ bệnh cụ thể mà dùng thuốc lợi tiểu cho thích hợp .
Hạ áp: Chọn loại thuốc cho thích hợp thường dùng đường uống, Kết hợp với an thần, lợi tiểu, ăn nhạt
Điều trị suy tim và các triệu chứng, biến chứng nếu có .
Điều trị dự phòng
Theo dõi xét nghiệm nước tiểu định kỳ hàng tháng trong vòng một năm cho đén khi xét nghiệm nước tiểu trở về bình thường .
Dùng kháng sinh chậm như phòng thấp tim.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh học bạch hầu
- Thông tin Bệnh học bệnh sởi
- Thông tin Bệnh học đau bụng ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa ở trẻ
- Thông tin Bệnh học hen ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học HIV AIDS ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học ho gà
- Thông tin Bệnh học lao trẻ em
- Thông tin Bệnh học luput ban đỏ rải rác ở trẻ em (Luput ban đỏ hệ thống)
- Thông tin Bệnh học nhiễm trùng tiết niệu ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học nôn trớ ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học sốt rét ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học táo bón ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học viêm cầu thận mạn ở trẻ (Nephrite Chronique)
- Thông tin Bệnh học viêm phổi do virus ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học viêm ruột hoại tử ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
- Thông tin Bệnh lỵ trực trùng ở trẻ em
- Thông tin Bệnh sởi ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí hôn mê ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí ngộ độc cấp ở trẻ em
- Thông tin Chế độ ăn cho trẻ suy dinh dưỡng
- Thông tin Co giật ở trẻ em
- Thông tin Co giật sơ sinh
- Thông tin Cứng duỗi khớp gối sau tiêm kháng sinh cơ tứ đầu đùi
- Thông tin Đánh giá và xử trí hen phế quản theo IMCI ở trẻ em
- Thông tin Điều trị viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin Đục thủy tinh thể bẩm sinh
- Thông tin Gãy xương ở trẻ em
- Thông tin Hội chứng thận hư tiên phát kháng steroid ở trẻ em
- Thông tin Hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em
- Thông tin Hướng dẫn tiếp nhận và sơ cứu khi cấp cứu
- Thông tin Loạn sản phổi ở trẻ em
- Thông tin Lõm lồng ngực bẩm sinh
- Thông tin Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em
- Thông tin Nhiễm trùng huyết não mô cầu ở trẻ em
- Thông tin Nhiễm trùng rốn sơ sinh
- Thông tin Nhiễm trùng tụ cầu ở trẻ em
- Thông tin Phì đại tuyến hung ở trẻ em
- Thông tin Rối loạn lo âu ở trẻ em
- Thông tin Rối loạn phân ly ở trẻ em
- Thông tin Sốt cao gây co giật ở trẻ em
- Thông tin dùng thuốc trong nhi khoa
- Thông tin Suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin Suy hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin Suy tim ở trẻ em
- Thông tin Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH)
- Thông tin Thiếu máu tan máu tự miễn ở trẻ em
- Thông tin Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em
- Thông tin Thoát vị màng não tủy ở trẻ em
- Thông tin Tinh hoàn lạc chỗ ở trẻ em
- Thông tin Tổng quan nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin Trầm cảm ở trẻ em
- Thông tin Trạng thái động kinh ở trẻ em
- Thông tin Trạng thái kích động tâm thần ở trẻ em
- Thông tin U tủy thượng thận gây nam hóa
- Thông tin U tuỷ thượng thận ở trẻ em
- Thông tin Vàng da do bất đồng nhóm máu ABO ở trẻ em
- Thông tin Viêm bàng quang chảy máu ở trẻ em
- Thông tin Viêm cầu thận cấp tiên phát ở trẻ em
- Thông tin Viêm đa rễ và dây thần kinh ngoại biên ở trẻ em
- Thông tin Viêm khớp mủ ở trẻ em
- Thông tin Viêm màng não do lao ở trẻ em
- Thông tin Viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin Viêm mủ màng phổi ở trẻ em
- Thông tin Viêm mủ màng tim ở trẻ em
- Thông tin Viêm não nhật bản ở trẻ em
- Thông tin Viêm ruột hoại tử sơ sinh
- Thông tin Viêm tai giữa cấp ở trẻ em
- Thông tin Viêm thanh quản cấp ở trẻ em
- Thông tin Viêm tiểu phế quản cấp tính
- Thông tin Viêm tủy cắt ngang ở trẻ em
- Thông tin Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em (ITP)
- Thông tin Xuất huyết màng não muộn do thiếu Vitamin K ở trẻ em
- Thông tin Xuất huyết não, màng não ở trẻ lớn
- Thông tin Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ
- Thông tin Xuất huyết não, màng não sớm ở trẻ em