Viêm màng não do lao ở trẻ em
Viêm màng não do lao là tình trạng nhiễm khuẩn màng não do trực khuẩn lao M.tuberculosis Hominis gây nên.
Viêm màng não do lao là tình trạng nhiễm khuẩn màng não do trực khuẩn lao M.tuberculosis Hominis gây nên.
Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng:
Cần chẩn đoán theo giai đoạn.
Sốt cao 39 – 400C (trẻ suy dinh dưỡng chỉ sốt nhẹ). Trẻ quấy khóc, kém ăn, mệt mỏi.
Hội chứng màng não:
Từ ngày thứ 5 xuất viện, các dấu hiệu và triệu chứng của màng não như đau đầu, buồn nôn, nôn vọt, ỉa lỏng (hoặc táo bón) thậm chí co giật. Khám có thể thấy các dấu hiệu màng não như gáy cứng, Kerning và thóp phồng.
Từ tuần thứ 2 trở đi dấu hiệu màng não biểu hiện rõ. Ngoài ra các dấu hiệu thần kinh khu trú như liệt nửa người, liệt dây thần kinh sọ não (hay gặp dây III, VI, IV, VII) hoặc tăng trương lực cơ, tăng phản xạ gân xương xuất hiện tăng dần, muộn hơn trẻ đi vào hôn mê.
Xét nghiệm:
Xét nghiệm dịch não tuỷ thường thấy:
Dịch mầu vàng chanh, nếu bệnh nhân đến sớm dịch có mầu trong.
Số lượng bạch cầu thường dưới 500/ml, lympho chiếm ưu thế.
Protein tăng trong khoảng 1g - 5g/l.
Công thức máu: Số lượng bạch cầu không tăng, lympho chiếm ưu thế.
X quang phổi (thẳng - nghiêng): Có tổn thương phổi và viêm hạch trung thất (60 - 70% số trường hợp).
Phản ứng Teberculin dương tính.
Nguồn lây bệnh: Là một dấu hiệu chỉ điểm quan trọng.
Chẩn đoán căn nguyên
Tìm vi khuẩn lao bằng một trong các kỹ thuật:
Nhuộm gram soi sính và cấy dịch não tuỷ.
Xét nghiệm Polymerase Chain Reaction (độ nhạy 50%, độ đặc hiệu 100%).
Phát hiện kháng thể kháng lao trong máu hoặc trong dịch não tuỷ.
Chẩn đoán giai đoạn
Giai đoạn 1 (chẩn đoán sớm trong 10 ngày đầu của bệnh): Chưa có thay đổi về ý thức và tổn thương thần kinh.
Giai đoạn 2 (chẩn đoán từ ngày 10 - 14 của bệnh): Có tổn thương thần kinh nhưng chưa có thay đổi về ý thức.
Giai đoạn 3 (chẩn đoán muộn sau 3 tuần): Có thay đổi về ý thức.
Chẩn đoán phân biệt
Viêm màng não hoặc viêm não do virut: Bệnh xảy ra cấp tính, dịch não tuỷ trong, số lượng bạch cầu thường 500/ml, protein tăng ưới 1g/l.
Viêm màng não mủ: Bệnh đột ngột, dịch não tuỷ đục, tế bào trên 500 bạch cầu/ml, protein trên 1g/l, đáp ứng với điều trị kháng sinh.
Điều trị
Liệu pháp kháng sinh
Điều trị tấn công: Bằng 4 loại thuốc RHSZ trong 2 tháng.
Điều trị củng cố: Bằng 2 loại thuốc RH trong 6 đến 10 tháng (R = Rifampicin liều 10mg/kg/ngày; H = Isoniazid liều 5mg/kg/ngày; S = Steptomycinliều15mg/kg/ngày; Z = Pyazinamid liều 25mg/kg/ngày).
Trường hợp điều trị như trên không kết quả hoặc bệnh tái phát dùng phác đồ:
Điều trị tấn công: Bằng 5 loại thuốc SHRZE trong 2 tháng.
Điều trị củng cố: Bằng 4 loại thuốc RHZE trong 1 tháng.
Điều trị duy trì: Bằng 3 loại thuốc RHE trong 5 tháng (E = Ethabuton liều 15mg/kg/ngày).
Điều trị kết hợp
Chống dầy dính màng não: Prednisolon 1 - 3mg/kg/ngày trong 4 - 6 tuần chú ý giảm liều theo nguyên tắc chung.
Chống phù não cho bệnh nhân có hôn mê: Để nằm đầu cao 30o so với mặt giường, dùng liệu pháp tăng thông khí tốt (thông thoáng đường thở, vỗ rung), truyền tĩnh mạch dung dịch Manitol liều 1g/kg/lần (cần bù nước - điện giải sau mỗi lần truyền).
Cắt cơn giật: Seduxen 0,1mg/kg pha trong 2ml NaCl 0,9% tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi ngừng giật, hoặc thụt hậu môn (cứ 10 phút nhắc lại một lần nếu trẻ vẫn co giật, không quá 3 lần).
Chú ý chế độ chăm sóc và dinh dưỡng. Nên cho ăn thức ăn mềm, chia làm nhiều bữa, chánh ăn no để hạn chế nôn. Nếu bệnh nhân hôn mê để nằm nghiêng một bên tránh ứ đọng đờm rãi, cho ăn qua sonde.
Theo dõi
Theo dõi điều trị: Dựa vào sự cải thiện về lâm sàng và dịch não tuỷ. Ngừng điều trị khi dịch não tuỷ đã trở về bình thường (sau 8 - 12 tháng).
Cần theo dõi tác dụng phụ của thuốc để cân nhắc dùng. Đối với Rifamycin trẻ có biểu hiện ăn kém trở lại, đau bụng, tiêu chảy, men gan tăng. Đối với Streptomycin: Có biểu hiện ù tai. Đối với Ethambutol trẻ có biểu hiện mờ mắt. Đối với Pyrazinamid có biểu hiện đau khớp.
Phòng bệnh
Miễn dịch dự phòng: Tiêm vaccin theo lịch tiêm chủng.
Phát hiện giải quyết nguồn lây.
Điều trị các thể lao để hạn chế biến chứng viêm màng não lao.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh học bạch hầu
- Thông tin về Bệnh học bệnh sởi
- Thông tin về Bệnh học đau bụng ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa ở trẻ
- Thông tin về Bệnh học hen ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học HIV AIDS ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học ho gà
- Thông tin về Bệnh học hội chứng cầu thận cấp ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học lao trẻ em
- Thông tin về Bệnh học luput ban đỏ rải rác ở trẻ em (Luput ban đỏ hệ thống)
- Thông tin về Bệnh học nhiễm trùng tiết niệu ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học nôn trớ ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học sốt rét ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học táo bón ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học viêm cầu thận mạn ở trẻ (Nephrite Chronique)
- Thông tin về Bệnh học viêm phổi do virus ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học viêm ruột hoại tử ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh lỵ trực trùng ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh sởi ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí hôn mê ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí ngộ độc cấp ở trẻ em
- Thông tin về chế độ ăn cho trẻ suy dinh dưỡng
- Thông tin về co giật ở trẻ em
- Thông tin về co giật sơ sinh
- Thông tin về cứng duỗi khớp gối sau tiêm kháng sinh cơ tứ đầu đùi
- Thông tin về Đánh giá và xử trí hen phế quản theo IMCI ở trẻ em
- Thông tin về Điều trị viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin về Đục thủy tinh thể bẩm sinh
- Tìm hiểu về gãy xương ở trẻ em
- Thông tin về hội chứng thận hư tiên phát kháng steroid ở trẻ em
- Thông tin về hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em
- Thông tin về hướng dẫn tiếp nhận và sơ cứu khi cấp cứu
- Thông tin về Loạn sản phổi ở trẻ em
- Thông tin về Lõm lồng ngực bẩm sinh
- Thông tin về Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em
- Thông tin về Nhiễm trùng huyết não mô cầu ở trẻ em
- Thông tin về Nhiễm trùng rốn sơ sinh
- Thông tin về Nhiễm trùng tụ cầu ở trẻ em
- Thông tin về Phì đại tuyến hung ở trẻ em
- Thông tin về Rối loạn lo âu ở trẻ em
- Thông tin về Rối loạn phân ly ở trẻ em
- Thông tin về Sốt cao gây co giật ở trẻ em
- Thông tin về dùng thuốc trong nhi khoa
- Thông tin về Suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin về Suy hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin về Suy tim ở trẻ em
- Thông tin về Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH)
- Thông tin về Thiếu máu tan máu tự miễn ở trẻ em
- Thông tin về Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em
- Thông tin về Thoát vị màng não tủy ở trẻ em
- Thông tin về Tinh hoàn lạc chỗ ở trẻ em
- Thông tin về Tổng quan nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin về Trầm cảm ở trẻ em
- Thông tin về Trạng thái động kinh ở trẻ em
- Thông tin về Trạng thái kích động tâm thần ở trẻ em
- Thông tin về U tủy thượng thận gây nam hóa
- Thông tin về U tuỷ thượng thận ở trẻ em
- Thông tin về vàng da do bất đồng nhóm máu ABO ở trẻ em
- Thông tin về viêm bàng quang chảy máu ở trẻ em
- Thông tin về viêm cầu thận cấp tiên phát ở trẻ em
- Thông tin về viêm đa rễ và dây thần kinh ngoại biên ở trẻ em
- Thông tin về viêm khớp mủ ở trẻ em
- Thông tin về viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin về viêm mủ màng phổi ở trẻ em
- Thông tin về viêm mủ màng tim ở trẻ em
- Thông tin về viêm não nhật bản ở trẻ em
- Thông tin về viêm ruột hoại tử sơ sinh
- Thông tin về viêm tai giữa cấp ở trẻ em
- Thông tin về viêm thanh quản cấp ở trẻ em
- Thông tin về viêm tiểu phế quản cấp tính
- Thông tin về viêm tủy cắt ngang ở trẻ em
- Thông tin về Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em (ITP)
- Thông tin về Xuất huyết màng não muộn do thiếu Vitamin K ở trẻ em
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não ở trẻ lớn
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não sớm ở trẻ em