Suy hô hấp cấp ở trẻ em
Suy hô hấp là tình trạng hệ hô hấp không đủ khả năng duy trì sự trao đổi khí theo nhu cầu cơ thể, gây giảm O2 và/hoặc tăng CO2 máu.
Đại cương
Suy hô hấp là tình trạng hệ hô hấp không đủ khả năng duy trì sự trao đổi khí theo nhu cầu cơ thể, gây giảm O2 và/hoặc tăng CO2 máu. Hậu quả của suy hô hấp là thiếu oxy cho nhu cầu biến dưỡng của các cơ quan đặc biệt là não, tim và ứ đọng CO2 gây toan hô hấp.
Suy hô hấp cấp có thể do bệnh lý của đường thở, tổn thương phổi hoặc bệnh lý não, thần kinh - cơ.
Chẩn đoán
Lâm sàng
Tiền sử suyễn, tim mạch, nhược cơ.
Khởi phát sốt, ho, khò khè.
Hội chứng xâm nhập.
Co giật và hôn mê đi trước trong viêm não màng não.
Ngộ độc: thuốc ngủ, Morphin và dẫn xuất, rượu, Methemoglobin…
Dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhịp thở, nhiệt độ, huyêt áp, SaO2.
Dấu hiệu co lõm ngực, tím tái.
Kiểu thở: khó thở thì hít vào hay thở ra, thở bụng, tiếng rít, khò khè.
Khám họng.
Khám phổi: Phế âm, ran phổi.
Khám tim: Nhịp tim, âm thổi, gallop.
Khám bụng: Kích thước gan.
Khám thần kinh: Tri giác, phát triển tâm thần vận động, yếu liệt chi.
Cận lâm sàng
CTM.
X quang phổi.
Khí máu: Khi tím tái không cải thiện với thở oxy.
Siêu âm tim: Khi có tiền căn bệnh tim hay X - quang có bóng tim to hoặc có biểu hiện suy tim.
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng:
Thở nhanh: Dưới 2 tháng NT > 60 lần/phút, 2 tháng - 2 tuổi: NT > 50 lần/phút, 2-5 tuổi: NT > 40 lần/phút
Co lõm ngực.
Có hoặc không tím tái: tím tái là dấu hiệu muộn.
Cận lâm sàng:
SaO2 < 90%, hoặc
Khí trong máu: PaO2 < 60 mmHg và /hoặc PaCO2 > 50 mmHg với FiO2=0,21.
Chẩn đoán nguyên nhân
Viêm phổi: Thở nhanh, ran phổi, hội chứng đông đặc phổi, X-quang có hình ảnh tổn thương phế nang.
Suyễn: Tiền căn suyễn, khó thở ra, khò khè, ran rít.
Dị vật đường thở: hội chứng xâm nhập, khó thở vào, rít thanh quản.
Viêm thanh khí phế quản: Viêm hô hấp trên, khàn tiếng, khó thở vào, rít thanh
quản.
Bệnh lý não: Hôn mê, thở chậm, không đều.
Bệnh thần kinh cơ: Yếu liệt chi, thở nông.
Chẩn đoán phân biệt
Suy tim, phù phổi cấp: Tim nhanh, nhịp gallop, ran ẩm dâng cao dần, gan to và đau, tĩnh mạch cổ nổi, X-quang có bóng tim to, siêu âm tim: chức năng co bóp cơ tim giảm.
Methemoglobinemia: Tím tái, khám tim phổi bình thường, Methemoglobin máu cao.
Điều trị
Nguyên tắc điều trị
Đảm bảo tốt thông khí và oxy máu.
Duy trì khả năng chuyên chở oxy.
Cung cấp đủ năng lượng.
Điều trị nguyên nhân.
Điều trị ban đầu
Điều trị triệu chứng:
Thông đường thở:
Hôn mê: Hút đàm nhớt, ngửa đầu - nâng cằm, nếu thất bại đặt ống thông miệng hầu.
Tắc nghẽn đường hô hấp trên:
Dị vật đưởng thở: Thủ thuật Heimlich (> 2 tuổi), vỗ lưng ấn ngực (< 2 tuổi) Viêm thanh khí phế quản: khí dung Adrenaline 1‰, Dexamethasone TM, TB (xem phác đồ viêm thanh khí phế quản)
Cung cấp oxy:
Chỉ định:
Tím tái và/hoặc SaO2 < 90% và/hoặc PaO2 < 60 mmHg. Thở co lõm ngực nặng, thở nhanh > 70 lần/phút.
Phương pháp cung cấp:
Oxygen cannula (FiO2 30-40%), trẻ nhỏ: 0.5-3 l/ph, trẻ lớn: 1-6 l/ph. Mask có hay không có túi dự trử (FiO2 40-100%) 6-8 l/ph.
Nếu bệnh nhân ngưng thở, thở không hiệu quả:
Bóp bóng qua mask với FiO2 100%.
Đặt nội khí quản giúp thở.
Điều trị nguyên nhân: Xem phác đồ điều trị đặc hiệu theo nguyên nhân.
Điều trị tiếp theo
Đáp ứng tốt với thở oxy.
Điều chỉnh lưu lượng oxy đến mức thấp nhất giữ SaO2 92-96% để tránh tai biến oxy liều cao.
Thất bại với oxygen:
Bệnh nhân còn thở nhanh.
Co lõm ngực nặng, hoặc tím tái.
SaO2 < 90%, PaO2 < 60mmHg.
Đang thở oxy canulla: tăng lưu lượng đến mức tối đa (6 lít/phút), nếu vẫn không đáp ứng:
Thở qua mask có túi dự trử 6-10 l/ph, mask thở lại 1 phần (FiO2 60-80%) hoặc mask không thở lại (FiO2 60-100%).
Hoặc thở NCPAP trong các bệnh lý có giảm compliance phổi: viêm phổi, phù phổi, bệnh màng trong...
Thất bại với oxy qua mask hoặc NCPAP: đặt nội khí quản giúp thở.
Điều trị hỗ trợ:
Duy trì khả năng cung cấp oxy cho mô và tế bào:
Duy trì khả năng chuyên chở oxy: giữ Hct từ 30-40%.
Duy trì cung lượng tim đầy đủ: dịch truyền, thuốc tăng co bóp cơ tim.
Giảm tiêu thụ oxygen: hạ sốt nếu nhiệt độ trên 38o5C.
Dinh dưỡng:
Nên cho ăn đường miệng, nếu không bú/ăn được nên đặt sonde dạ dày, gavage sữa hoặc bột mặn 10%. Để tránh viêm phổi hít do trào ngược dạ dày, cần chia làm nhiều cữ ăn và nhỏ giọt chậm.
Năng lượng cần tăng thêm 30-50% nhu cầu bình thường để bù trừ tăng công hô hấp, tránh kiệt sức. Trong trường hợp thở máy do khí cung cấp đã được làm ẩm đầy đủ vì thế lượng dịch giảm còn 3/4 nhu cầu.
Khi nuôi ăn tĩnh mạch toàn phần, tránh cho quá nhiều Glucose gây tăng CO2, tỉ lệ giữa lipid và glucid là 1:1.
Phòng ngừa nhiễm trùng bệnh viện:
Dụng cụ hô hấp vô trùng.
Kỹ thuật chăm sóc vô trùng: hút đàm, nhất là hút đàm qua NKQ.
Theo dõi:
Lâm sàng:
Nhịp thở, co lõm ngực, tím tái, SaO2, mạch, huyết áp, tri giác, lúc đầu mỗi 30 phút - 1 giờ, khi ổn định mỗi 2-4 giờ.
Biến chứng: tràn khí màng phổi, tắc đàm.
Cận lâm sàng:
Không có CPAP
Khí máu: Không đáp ứng oxy, cần thay đổi phương pháp hỗ trợ hô hấp, thở máy.
X - quang phổi: nghi ngờ tràn khí màng phổi, xẹp phổi.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh học bạch hầu
- Thông tin về Bệnh học bệnh sởi
- Thông tin về Bệnh học đau bụng ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa ở trẻ
- Thông tin về Bệnh học hen ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học HIV AIDS ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học ho gà
- Thông tin về Bệnh học hội chứng cầu thận cấp ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học lao trẻ em
- Thông tin về Bệnh học luput ban đỏ rải rác ở trẻ em (Luput ban đỏ hệ thống)
- Thông tin về Bệnh học nhiễm trùng tiết niệu ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học nôn trớ ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học sốt rét ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học táo bón ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học viêm cầu thận mạn ở trẻ (Nephrite Chronique)
- Thông tin về Bệnh học viêm phổi do virus ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học viêm ruột hoại tử ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh lỵ trực trùng ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh sởi ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí hôn mê ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí ngộ độc cấp ở trẻ em
- Thông tin về chế độ ăn cho trẻ suy dinh dưỡng
- Thông tin về co giật ở trẻ em
- Thông tin về co giật sơ sinh
- Thông tin về cứng duỗi khớp gối sau tiêm kháng sinh cơ tứ đầu đùi
- Thông tin về Đánh giá và xử trí hen phế quản theo IMCI ở trẻ em
- Thông tin về Điều trị viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin về Đục thủy tinh thể bẩm sinh
- Tìm hiểu về gãy xương ở trẻ em
- Thông tin về hội chứng thận hư tiên phát kháng steroid ở trẻ em
- Thông tin về hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em
- Thông tin về hướng dẫn tiếp nhận và sơ cứu khi cấp cứu
- Thông tin về Loạn sản phổi ở trẻ em
- Thông tin về Lõm lồng ngực bẩm sinh
- Thông tin về Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em
- Thông tin về Nhiễm trùng huyết não mô cầu ở trẻ em
- Thông tin về Nhiễm trùng rốn sơ sinh
- Thông tin về Nhiễm trùng tụ cầu ở trẻ em
- Thông tin về Phì đại tuyến hung ở trẻ em
- Thông tin về Rối loạn lo âu ở trẻ em
- Thông tin về Rối loạn phân ly ở trẻ em
- Thông tin về Sốt cao gây co giật ở trẻ em
- Thông tin về dùng thuốc trong nhi khoa
- Thông tin về Suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin về Suy tim ở trẻ em
- Thông tin về Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH)
- Thông tin về Thiếu máu tan máu tự miễn ở trẻ em
- Thông tin về Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em
- Thông tin về Thoát vị màng não tủy ở trẻ em
- Thông tin về Tinh hoàn lạc chỗ ở trẻ em
- Thông tin về Tổng quan nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin về Trầm cảm ở trẻ em
- Thông tin về Trạng thái động kinh ở trẻ em
- Thông tin về Trạng thái kích động tâm thần ở trẻ em
- Thông tin về U tủy thượng thận gây nam hóa
- Thông tin về U tuỷ thượng thận ở trẻ em
- Thông tin về vàng da do bất đồng nhóm máu ABO ở trẻ em
- Thông tin về viêm bàng quang chảy máu ở trẻ em
- Thông tin về viêm cầu thận cấp tiên phát ở trẻ em
- Thông tin về viêm đa rễ và dây thần kinh ngoại biên ở trẻ em
- Thông tin về viêm khớp mủ ở trẻ em
- Thông tin về viêm màng não do lao ở trẻ em
- Thông tin về viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin về viêm mủ màng phổi ở trẻ em
- Thông tin về viêm mủ màng tim ở trẻ em
- Thông tin về viêm não nhật bản ở trẻ em
- Thông tin về viêm ruột hoại tử sơ sinh
- Thông tin về viêm tai giữa cấp ở trẻ em
- Thông tin về viêm thanh quản cấp ở trẻ em
- Thông tin về viêm tiểu phế quản cấp tính
- Thông tin về viêm tủy cắt ngang ở trẻ em
- Thông tin về Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em (ITP)
- Thông tin về Xuất huyết màng não muộn do thiếu Vitamin K ở trẻ em
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não ở trẻ lớn
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não sớm ở trẻ em