Nhiễm trùng tụ cầu ở trẻ em
Tụ cầu gây nhiễm trùng có hai loại: Staphylococcus aureus và coagulase negative staphylococci. Nhiễm trùng do coagulase negative staphylococci ít gặp và thường là nhiễm trùng liên quan đặt các dụng cụ trong lòng mạch máu.
Đại cương
Tụ cầu gây nhiễm trùng có hai loại: Staphylococcus aureus và coagulase negative staphylococci. Nhiễm trùng do coagulase negative staphylococci ít gặp và thường là nhiễm trùng liên quan đặt các dụng cụ trong lòng mạch máu.
Phần lớc các tụ cầu hiện nay kháng Penicillin, còn nhạy Methicilline và Aminiglycoside ngoại trừ nhiễm tụ cầu trong bệnh viện.
Chẩn đoán
Chẩn đoán các bệnh do tụ cầu
Viêm mô tế bào và nhọt da, áp xe:
Sưng đỏ nóng đau vùng da bị viêm (viêm mô tế bào) hoặc kèm theo có ổ mủ (nhọt, áp xe).
Viêm phổi, tràn mủ màng phổi:
Thâm nhiễm phổi hai bên dạng đốm, có bóng khí, diễn tiến nhanh (viêm phổi) hay kèm tràn mủ màng phổi.
Viêm xương, viêm khớp:
Sưng nóng đỏ đau phía trên xương viêm, khớp kèm giới hạn cử động
X quang xương: hình ảnh viêm xương thường xuất hiện sau 10-20 ngày nhiễm trùng
Viêm nội tâm mạc, tràn mủ màng tim:
Bệnh nhân có bệnh tim trước, sốt cao kéo dài, sùi van tim (viêm nội tâm mạc)
Ổ nhiễm trùng da, tràn dịch màng tim trên siêu âm.
Nhiễm trùng huyết:
Bệnh cảnh lâm sàng nhiễm trùng huyết trên bệnh nhân có nhọt da, viêm xương, viêm phổi có bóng khí.
Các vi khuẩn Gram (-), Chromobacterium cũng có thể có bệnh cảnh lâm sàng tương tự tụ cầu.
Xét nghiệm
CTM.
Xquang phổi khi có suy hô hấp.
X quang xương.
Cấy máu khi có biểu hiện nhiễm trùng toàn thân, nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc.
Chọc hút ổ mủ: Nhuộm gram, phân lập vi khuẩn và kháng sinh đồ.
Điều trị
Nguyên tắc
Phân lập vi khuẩn trước khi cho kháng sinh.
Kháng sinh chống tụ cầu.
Dẫn lưu ổ mủ.
Điều trị biến chứng.
Điều trị và xử trí
Kháng sinh:
Bệnh nhân phải được phân lập vi khuẩn đặc biệt là nhuộm gram mủ lấy từ áp xe sẽ thấy cầu trùng gram dương dạng chùm.
Kháng sinh ban đầu:
Viêm mô tế bào và áp xe, nhọt không có biểu hiện toàn thân: Oxacilline uống hoặc Cephalexine uống.
Các trường hợp khác có biểu hiện toàn thân hoặc nhiễm trùng nặng: Oxacilline TM + Gentamycine.
Bệnh nhân trong tình trạng nguy kịch: Suy hô hấp nặng, sốc thì có thể dùng Vancomycine ngay từ đầu.
Sau khi có kết quả phân lập vi khuẩn và kháng sinh đồ:
Lâm sàng đáp ứng tốt: tiếp tục kháng sinh đang điều trị cho đủ 7 ngày trong trường hợp nhọt da. Các trường hợp khác tiếp tục kháng sinh trong 3-4 tuần, riêng Gentamycine chỉ cho trong 5-7 ngày đầu. Thường sau 1 tuần, khi bệnh nhân hết sốt, ăn uống được có thể đổi sang Oxacilline đường uống nếu bệnh nhân đang dùng Oxacilline chích.
Lâm sàng xấu hơn hoặc chưa cải thiện:
Kháng sinh đồ còn nhạy Oxacilline: nếu bệnh nhân chỉ còn sốt nhưng các dấu hiệu khác không nặng hơn thì vẫn tiếp tục Oxacilline.
Kháng sinh đồ kháng Oxacilline: đổi sang Vancomycine và có thể phối hợp Rifampicine uống.
Phân lập vi khuẩn âm tính: đánh giá lại lâm sàng, tìm ổ nhiễm trùng khác và sau khi đã loại bỏ tác nhân là trực khuẩn gram âm thì đổi sang Vancomycine. Nếu không loại bỏ được trực khuẩn gram âm hoặc viêm phối hợp một kháng sinh khác có tác dụng trên trực khuẩn gram âm như Cefotaxime.
Thời gian điều trị kháng sinh ít nhất:
Viêm mô tế bào: 7 ngày.
Viêm phổi, tràn mủ màng phổi: 3-4 tuần.
Viêm nội tâm mạc: 4-6 tuần.
Viêm xương: 3 - 6 tuần.
Dẫn lưu ổ mủ
Điều trị biến chứng
Suy hô hấp: Thở oxy, chọc giải áp tràn mủ màng phổi, màng tim.
Sốc: Xem phác đồ điều trị sốc.
Vật lý trị liệu trong tràn mủ màng phổi.
Dẫn lưu màng phổi, màng tim hay phẫu thuật bóc tách màng phổi, màng tim.
Theo dõi
Dấu hiệu sinh tồn.
Dấu hiệu suy hô hấp, chèn ép tim.
Diễn tiến ổ áp xe để chỉ định dẫn lưu.
Theo dõi lượng nước tiểu và tổng phân tích nước tiểu, chức năng thận ngày thứ 5 sau điều trị.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh học bạch hầu
- Thông tin Bệnh học bệnh sởi
- Thông tin Bệnh học đau bụng ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa ở trẻ
- Thông tin Bệnh học hen ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học HIV AIDS ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học ho gà
- Thông tin Bệnh học hội chứng cầu thận cấp ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học lao trẻ em
- Thông tin Bệnh học luput ban đỏ rải rác ở trẻ em (Luput ban đỏ hệ thống)
- Thông tin Bệnh học nhiễm trùng tiết niệu ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học nôn trớ ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học sốt rét ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học táo bón ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học viêm cầu thận mạn ở trẻ (Nephrite Chronique)
- Thông tin Bệnh học viêm phổi do virus ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học viêm ruột hoại tử ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
- Thông tin Bệnh lỵ trực trùng ở trẻ em
- Thông tin Bệnh sởi ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí hôn mê ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí ngộ độc cấp ở trẻ em
- Thông tin Chế độ ăn cho trẻ suy dinh dưỡng
- Thông tin Co giật ở trẻ em
- Thông tin Co giật sơ sinh
- Thông tin Cứng duỗi khớp gối sau tiêm kháng sinh cơ tứ đầu đùi
- Thông tin Đánh giá và xử trí hen phế quản theo IMCI ở trẻ em
- Thông tin Điều trị viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin Đục thủy tinh thể bẩm sinh
- Thông tin Gãy xương ở trẻ em
- Thông tin Hội chứng thận hư tiên phát kháng steroid ở trẻ em
- Thông tin Hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em
- Thông tin Hướng dẫn tiếp nhận và sơ cứu khi cấp cứu
- Thông tin Loạn sản phổi ở trẻ em
- Thông tin Lõm lồng ngực bẩm sinh
- Thông tin Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em
- Thông tin Nhiễm trùng huyết não mô cầu ở trẻ em
- Thông tin Nhiễm trùng rốn sơ sinh
- Thông tin Phì đại tuyến hung ở trẻ em
- Thông tin Rối loạn lo âu ở trẻ em
- Thông tin Rối loạn phân ly ở trẻ em
- Thông tin Sốt cao gây co giật ở trẻ em
- Thông tin dùng thuốc trong nhi khoa
- Thông tin Suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin Suy hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin Suy tim ở trẻ em
- Thông tin Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH)
- Thông tin Thiếu máu tan máu tự miễn ở trẻ em
- Thông tin Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em
- Thông tin Thoát vị màng não tủy ở trẻ em
- Thông tin Tinh hoàn lạc chỗ ở trẻ em
- Thông tin Tổng quan nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin Trầm cảm ở trẻ em
- Thông tin Trạng thái động kinh ở trẻ em
- Thông tin Trạng thái kích động tâm thần ở trẻ em
- Thông tin U tủy thượng thận gây nam hóa
- Thông tin U tuỷ thượng thận ở trẻ em
- Thông tin Vàng da do bất đồng nhóm máu ABO ở trẻ em
- Thông tin Viêm bàng quang chảy máu ở trẻ em
- Thông tin Viêm cầu thận cấp tiên phát ở trẻ em
- Thông tin Viêm đa rễ và dây thần kinh ngoại biên ở trẻ em
- Thông tin Viêm khớp mủ ở trẻ em
- Thông tin Viêm màng não do lao ở trẻ em
- Thông tin Viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin Viêm mủ màng phổi ở trẻ em
- Thông tin Viêm mủ màng tim ở trẻ em
- Thông tin Viêm não nhật bản ở trẻ em
- Thông tin Viêm ruột hoại tử sơ sinh
- Thông tin Viêm tai giữa cấp ở trẻ em
- Thông tin Viêm thanh quản cấp ở trẻ em
- Thông tin Viêm tiểu phế quản cấp tính
- Thông tin Viêm tủy cắt ngang ở trẻ em
- Thông tin Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em (ITP)
- Thông tin Xuất huyết màng não muộn do thiếu Vitamin K ở trẻ em
- Thông tin Xuất huyết não, màng não ở trẻ lớn
- Thông tin Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ
- Thông tin Xuất huyết não, màng não sớm ở trẻ em