Nhiễm trùng huyết não mô cầu ở trẻ em
Nhiễm trùng huyết não mô cầu là bệnh nhiễm trùng huyết do vi trùng Nesseria Meningitidis gây ra, có hoặc không kèm viêm màng não. Bệnh có thể biểu hiện ưới bệnh cảnh tối cấp gây sốc nặng và tỷ lệ tử vong rất cao, cần điều trị tích cực.
Định nghĩa
Nhiễm trùng huyết não mô cầu là bệnh nhiễm trùng huyết do vi trùng Nesseria Meningitidis gây ra, có hoặc không kèm viêm màng não. Bệnh có thể biểu hiện dưới bệnh cảnh tối cấp gây sốc nặng và tỷ lệ tử vong rất cao, cần điều trị tích cực.
Tuổi thường gặp: 3- 6 tuổi.
Chẩn đoán
Công việc chẩn đoán
Hỏi bệnh sử - tiền sử:
Sốt: Thường khởi phát đột ngột với sốt cao 39 – 400C.
Tử ban: Thường xuất hiện ngày đầu hay ngày thứ 2 sau sốt.
Thăm khám:
Tử ban: Thường xuất hiện trong vòng 1-2 ngày sau sốt. Tử ban màu đỏ thẩm hoặc tím, kích thước từ 1-2mm đến vài cm, đôi khi có hoại tử trung tâm, bề mặt bằng phẳng, không gồ lên mặt da. Vị trí có thể phân bố khắp người nhưng thường tập trung nhiều ở vùng hông và 2 chi dưới. Đôi khi tử ban lan nhanh có dạng như hình bản đồ, hay có dạng bóng nước.
Sốc: Cần phát hiện sớm để xử trí kịp thời. Mạch nhanh, nhẹ hay không bắt được, huyết áp kẹp hay không đo được. Đôi khi sốc xuất hiện sớm và diễn tiến rầm rộ trong vòng 12 giờ đầu của bệnh (thể tối cấp).
Dấu hiệu khác:
Thay đổi tri giác: Vật vã, lừ đừ, lơ mơ.
Dấu màng não.
Viêm khớp...
Cận lâm sàng
Công thức máu.
Phết tử ban: Soi tìm vi trùng song cầu Gram(-).
Phết họng: Không có giá trị trong chẩn đoán nhiễm trùng huyết, chỉ có giá trị trong phát hiện người lành mang trùng.
Cấy máu.
Dịch não tủy: Khi nghi ngờ có viêm màng não kèm theo.
Chẩn đoán xác định
Sốt và một trong 3 dấu hiệu sau:
Tử ban điển hình: Hình bản đồ, lan nhanh, có hoại tử trung tâm.
Cấy máu dương tính: Vi trùng Nesseria Meningitidis.
Phết tử ban có song cầu Gr (-).
Chưa chắc chắn
Chấm xuất huyết dạng tử ban xuất hiện sớm ngày 1, ngày 2 sau khi sốt, công thức máu bạch cầu tăng phần lớn đa nhân: Nên điều trị kháng sinh và cấy máu trước khi điều trị kháng sinh.
Chẩn đoán phân biệt
Nhiễm trùng huyết do vi trùng: Do H. influenzea B, bệnh cảnh đôi khi rất giống, dựa vào cấy máu.
Sốt xuất huyết: Chấm xuất huyết, gan to, Hct tăng, tiểu cầu giảm.
Xuất huyết giảm tiểu cầu: Chấm xuất huyết, xen kẻ mảng xuất huyết, thường không sốt, xét nghiệm tiểu cầu giảm.
Điều trị
Nguyên tắc điều trị
Kháng sinh.
Điều trị sốc (nếu có).
Xử trí ban đầu
Chống sốc: Thở Oxy ẩm.
Dịch truyền:
Dung dịch Lactate Ringer 20 ml/kg/giờ đầu nếu mạch huyết áp ổn, sau đó duy trì 10ml/kg/giờ trong những giờ sau tùy thuộc vào tình trạng mạch huyết áp.
Nếu sau khi truyền 20 ml/Kg/giờ đầu mà mạch huyết áp không ổn, cần thay bằng dung dịch đại phân tử (Gelatine); lượng dịch truyền tương tự như điện giải.
Dopamine: Nên dùng sớm trong giờ đầu bù dịch. Liều tăng dần từ 3 - 5 - 7 - 10 µg/kg/phút đến khi huyết áp ổn định.
Dobutamine: Khi đã dùng dopamine liều tối đa nhưng huyết áp chưa ổn, liều tương tự dopamine.
Đo CVP sau khi bù Gelatine 20 ml/Kg/giờ mà tình trạng mạch, huyết áp chưa ổn: Để theo dõi điều chỉnh lượng dịch nhập.
Hydrocortison: 10 -15 mg /kg/ 1liều dùng mỗi 6 giờ khi lâm sàng có sốc hay đe dọa sốc (bệnh khởi phát cấp tính, mạch nhanh, trẻ bứt rứt vật vã) dùng trong 2 - 3 ngày.
Cần theo dõi bảo đảm mạch, huyết áp ổn định trong 48 giờ.
Xử trí đặc hiệu
Pénicilline: 300.000 - 400.000 đv/kg/ngày chia 4 lần tiêm mạch (chia 6 lần nếu có viêm màng não), nếu chẩn đoán dương tính.
Cefotaxim 200 mg/kg/ngày chia 4 lần tiêm mạch, hay Ceftriaxone 80 -100mg/ Kg chia 2 lần nếu chẩn đoán có thể.
Thời gian dùng kháng sinh: 5-7 ngày nếu chẩn đoán dương tính, 10 ngày nếu chẩn đoán có thể.
Theo dõi
Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, lượng nước tiểu đặc biệt trong 48 giờ đầu của điều trị.
Săn sóc vết tử ban ngừa bội nhiễm. Khi có bội nhiễm đôi khi cần phải cắt lọc.
Phòng ngừa
Cho những người trong gia đình có tiếp xúc với trẻ bệnh.
Rifampicine:
Người lớn 600mg/ngày trong 2 -3 ngày.
Trẻ em 20mg/Kg/ngày trong 2 -3 ngày, hay
Ciprofloxacine:
500mg uống một liều duy nhất.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh học bạch hầu
- Thông tin Bệnh học bệnh sởi
- Thông tin Bệnh học đau bụng ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa ở trẻ
- Thông tin Bệnh học hen ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học HIV AIDS ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học ho gà
- Thông tin Bệnh học hội chứng cầu thận cấp ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học lao trẻ em
- Thông tin Bệnh học luput ban đỏ rải rác ở trẻ em (Luput ban đỏ hệ thống)
- Thông tin Bệnh học nhiễm trùng tiết niệu ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học nôn trớ ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học sốt rét ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học táo bón ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học viêm cầu thận mạn ở trẻ (Nephrite Chronique)
- Thông tin Bệnh học viêm phổi do virus ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học viêm ruột hoại tử ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
- Thông tin Bệnh lỵ trực trùng ở trẻ em
- Thông tin Bệnh sởi ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí hôn mê ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí ngộ độc cấp ở trẻ em
- Thông tin Chế độ ăn cho trẻ suy dinh dưỡng
- Thông tin Co giật ở trẻ em
- Thông tin Co giật sơ sinh
- Thông tin Cứng duỗi khớp gối sau tiêm kháng sinh cơ tứ đầu đùi
- Thông tin Đánh giá và xử trí hen phế quản theo IMCI ở trẻ em
- Thông tin Điều trị viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin Đục thủy tinh thể bẩm sinh
- Thông tin Gãy xương ở trẻ em
- Thông tin Hội chứng thận hư tiên phát kháng steroid ở trẻ em
- Thông tin Hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em
- Thông tin Hướng dẫn tiếp nhận và sơ cứu khi cấp cứu
- Thông tin Loạn sản phổi ở trẻ em
- Thông tin Lõm lồng ngực bẩm sinh
- Thông tin Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em
- Thông tin Nhiễm trùng rốn sơ sinh
- Thông tin Nhiễm trùng tụ cầu ở trẻ em
- Thông tin Phì đại tuyến hung ở trẻ em
- Thông tin Rối loạn lo âu ở trẻ em
- Thông tin Rối loạn phân ly ở trẻ em
- Thông tin Sốt cao gây co giật ở trẻ em
- Thông tin dùng thuốc trong nhi khoa
- Thông tin Suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin Suy hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin Suy tim ở trẻ em
- Thông tin Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH)
- Thông tin Thiếu máu tan máu tự miễn ở trẻ em
- Thông tin Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em
- Thông tin Thoát vị màng não tủy ở trẻ em
- Thông tin Tinh hoàn lạc chỗ ở trẻ em
- Thông tin Tổng quan nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin Trầm cảm ở trẻ em
- Thông tin Trạng thái động kinh ở trẻ em
- Thông tin Trạng thái kích động tâm thần ở trẻ em
- Thông tin U tủy thượng thận gây nam hóa
- Thông tin U tuỷ thượng thận ở trẻ em
- Thông tin Vàng da do bất đồng nhóm máu ABO ở trẻ em
- Thông tin Viêm bàng quang chảy máu ở trẻ em
- Thông tin Viêm cầu thận cấp tiên phát ở trẻ em
- Thông tin Viêm đa rễ và dây thần kinh ngoại biên ở trẻ em
- Thông tin Viêm khớp mủ ở trẻ em
- Thông tin Viêm màng não do lao ở trẻ em
- Thông tin Viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin Viêm mủ màng phổi ở trẻ em
- Thông tin Viêm mủ màng tim ở trẻ em
- Thông tin Viêm não nhật bản ở trẻ em
- Thông tin Viêm ruột hoại tử sơ sinh
- Thông tin Viêm tai giữa cấp ở trẻ em
- Thông tin Viêm thanh quản cấp ở trẻ em
- Thông tin Viêm tiểu phế quản cấp tính
- Thông tin Viêm tủy cắt ngang ở trẻ em
- Thông tin Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em (ITP)
- Thông tin Xuất huyết màng não muộn do thiếu Vitamin K ở trẻ em
- Thông tin Xuất huyết não, màng não ở trẻ lớn
- Thông tin Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ
- Thông tin Xuất huyết não, màng não sớm ở trẻ em