Viêm ruột hoại tử sơ sinh
Viêm ruột hoại tử sơ sinh là bệnh lý đường tiêu hóa nặng, thường gặp ở trẻ sinh non. Nguyên nhân chưa rõ, nhiều yếu tố có liên quan đến sinh bệnh học, nhiễm trùng, dinh dưỡng qua đường tiêu hóa, tổn thương mạch máu tại chỗ.
Định nghĩa
Viêm ruột hoại tử sơ sinh là bệnh lý đường tiêu hóa nặng, thường gặp ở trẻ sinh non. Nguyên nhân chưa rõ, nhiều yếu tố có liên quan đến sinh bệnh học, nhiễm trùng, dinh dưỡng qua đường tiêu hóa, tổn thương mạch máu tại chỗ.
Tỉ lệ mắc càng tăng nếu trẻ càng non tháng, bệnh thường khởi phát trong vòng 3-10 ngày sau sanh.
Chẩn đoán
Công việc chẩn đoán
Khai thác tiền sử tìm các yếu tố nguy cơ.
Tiêu ra máu, bú kém, ọc sữa.
Sanh ngạt.
Suy hô hấp sau sanh (bệnh màng trong).
Có đặt catheter động-tĩnh mạch rốn, thay máu.
Sốc.
Hạ thân nhiệt.
Thiếu máu, đa hồng cầu.
Ăn sữa công thức.
Lượng sữa quá nhiều và tốc độ quá nhanh.
Khám
Triệu chứng toàn thân rất giống nhiễm trùng huyết.
Triệu chứng tiêu hóa.
Tìm triệu chứng toàn thân:
Ngủ li bì.
Có từng cơn ngưng thở.
Thân nhiệt không ổn định.
Tưới máu da kém.
Tìm triệu chứng đường tiêu hóa:
Chướng bụng.
Không dung nạp sữa.
Ọc sữa hoặc dịch xanh.
Tiêu máu đại thể hoặc vi thể.
Sờ thấy khối ở bụng.
Thành bụng nề đỏ.
Khởi phát đột ngột:
Trẻ đủ tháng hoặc thiếu tháng.
Tổng trạng diễn tiến xấu rất nhanh.
Suy hô hấp.
Sốc, toan chuyển hóa.
Chướng bụng rõ rệt.
Khởi phát từ từ:
Thường ở trẻ thiếu tháng.
Tổng trạng xấu từ từ trong vòng 1-2 ngày.
Không dung nạp sữa.
Tính chất phân thay đổi.
Bụng chướng từng đợt.
Máu ẩn trong phân.
Xét nghiệm
Các xét nghiệm đánh giá nhiễm trùng: Phết máu, CRP, cấy máu.
Khí máu, điện giải đồ, chức năng đông máu.
Tìm máu ẩn trong phân.
X quang bụng:
Hình ảnh hơi trong thành ruột: Là dấu hiệu đặc trưng giúp chẩn đoán.
Hơi tự do trong ổ bụng: Cho biết biến chứng thủng ruột.
Quai ruột bất động dãn to trên nhiều phim: Cho biết quai ruột hoại tử.
Không có hơi ruột: Viêm phúc mạc.
Chẩn đoán
Viêm ruột hoại tử sơ sinh giai đoạn I (chẩn đoán có thể):
Triệu chứng toàn thân: Thân nhiệt không ổn định, cơn ngưng thở, li bì
Triệu chứng tiêu hóa: Sữa cũ tồn đọng tăng dần, chướng bụng, tiêu máu vi thể/đại thể.
X quang bụng: Bình thường hoặc liệt ruột nhẹ.
Viêm ruột hoại tử sơ sinh giai đoạn II A (chẩn đoán chắc chắn - nhẹ):
Triệu chứng toàn thân: Giống giai đoạn I.
Triệu chứng tiêu hóa: Giống giai đoạn I và mất nhu động ruột.
X quang bụng: Quai ruột dãn, hơi trong thành ruột.
Viêm ruột hoại tử sơ sinh giai đoạn II B (chẩn đoán chắc chắn - trung bình):
Triệu chứng toàn thân: Giống giai đoạn I và toan chuyển hóa và giảm tiểu cầu nhẹ.
Triệu chứng tiêu hóa: Giống giai đoạn IIA + đề kháng thành bụng + viêm mô tế bào thành bụng hoặc sờ bụng thấy khối 1/4 dưới phải.
X quang bụng: Giống IIA+ hơi tĩnh mạch cửa + dịch ổ bụng.
Viêm ruột hoại tử sơ sinh giai đoạn IIIA (chẩn đoán chắc chắn -nặng):
Triệu chứng toàn thân: Giống IIB + sốc, DIC.
Triệu chứng tiêu hóa: Giống IIB + Viêm phúc mạc toàn thể.
X quang bụng: Giống IIB+ nhiều dịch ổ bụng.
Viêm ruột hoại tử sơ sinh giai đoạn IIIB (chẩn đoán chắc chắn - biến chứng thủng ruột):
Triệu chứng toàn thân: Giống IIIA.
Triệu chứng tiêu hóa: Giống IIIA.
X quang bụng: Giống IIB + hơi tự do trong ổ bụng.
Điều trị
Nguyên tắc điều trị
Điều trị nội khoa: Kháng sinh, dinh dưỡng tĩnh mạch, theo dõi biến chứng ngoại khoa.
Điều trị ngoại khoa: Can thiệp phẫu thuật kịp thời.
Điều trị nội khoa
Các biện pháp điều trị nội khoa nên được áp dụng ngay khi nghĩ đến bệnh viêm ruột hoại tử (giai đoạn I) không chờ đến chẩn đoán chắc chắn vì đã muộn.
Nhịn ăn đường miệng, đặt ống thông dạ dày dẫn lưu dịch dạ dày, chỉ cho ăn đường miệng trở lại khi diễn tiến lâm sàng tốt (hết tiêu máu, bụng không chướng) và / hoặc ít nhất 5 ngày sau khi X quang bụng trở về bình thường (không còn hơi thành ruột).
Nếu đang đặt catheter tĩnh mạch rốn: Rút bỏ catheter tĩnh mạch rốn.
Bồi hoàn dịch điện giải, chống sốc, điều trị DIC, khi huyết động học ổn định chuyển sang dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch toàn phần (1-2 tuần).
Kháng sinh
Kháng sinh ban đầu: Ampicilline + Cefotaxime/Gentamycine + Metronidazol.
Nếu không đáp ứng, thay đổi kháng sinh theo kháng sinh đồ, nếu không có kháng sinh đồ: Pefloxacine phối hợp Metronidazole. Thời gian cho kháng sinh: 10 -14 ngày
Theo dõi sát: Dấu hiệu lâm sàng của tắc ruột, vòng bụng, X quang bụng mỗi 8-12 giờ trong giai đoạn bệnh chưa ổn định để kịp thời phát hiện biến chứng ngoại khoa.
Điều trị ngọai khoa
Chỉ định can thiệp phẫu thuật:
Thủng ruột: Có hơi tự do trong ổ bụng / X quang bụng.
Viêm phúc mạc: Thành bụng nề đỏ, chọc dò dịch ổ bụng ra máu hoặc mủ hoặc soi tươi có vi trùng Gr(-).
Quai ruột dãn bất động trên nhiều phim.
Lâm sàng: Tắc ruột, sờ thấy khối trong ổ bụng.
Phòng ngừa
Giảm tối đa các nguy cơ liên quan sản khoa: Sanh non, sanh ngạt, suy hô hấp sau sanh.
Sữa mẹ có nhiều yếu tố bảo vệ (IgA,IgG,IgM, lysozyme, lactoperoxi ase, lactoferrin,…), sữa mẹ là sữa duy nhất làm giảm nguy cơ viêm ruột hoại tử nhất là trẻ non tháng.
Ngưng ăn đường miệng không phải là biện pháp phòng ngừa, đôi khi tác dụng ngược lại vì niêm mạc ruột không phát triển. Biện pháp tốt nhất đối với trẻ non tháng là cho ăn từ từ từng lượng nhỏ, tăng dần không quá 20 ml/kg/ngày và theo dõi sát, đánh giá tình trạng dung nạp.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh học bạch hầu
- Thông tin về Bệnh học bệnh sởi
- Thông tin về Bệnh học đau bụng ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa ở trẻ
- Thông tin về Bệnh học hen ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học HIV AIDS ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học ho gà
- Thông tin về Bệnh học hội chứng cầu thận cấp ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học lao trẻ em
- Thông tin về Bệnh học luput ban đỏ rải rác ở trẻ em (Luput ban đỏ hệ thống)
- Thông tin về Bệnh học nhiễm trùng tiết niệu ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học nôn trớ ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học sốt rét ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học táo bón ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học viêm cầu thận mạn ở trẻ (Nephrite Chronique)
- Thông tin về Bệnh học viêm phổi do virus ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học viêm ruột hoại tử ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh lỵ trực trùng ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh sởi ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí hôn mê ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí ngộ độc cấp ở trẻ em
- Thông tin về chế độ ăn cho trẻ suy dinh dưỡng
- Thông tin về co giật ở trẻ em
- Thông tin về co giật sơ sinh
- Thông tin về cứng duỗi khớp gối sau tiêm kháng sinh cơ tứ đầu đùi
- Thông tin về Đánh giá và xử trí hen phế quản theo IMCI ở trẻ em
- Thông tin về Điều trị viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin về Đục thủy tinh thể bẩm sinh
- Tìm hiểu về gãy xương ở trẻ em
- Thông tin về hội chứng thận hư tiên phát kháng steroid ở trẻ em
- Thông tin về hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em
- Thông tin về hướng dẫn tiếp nhận và sơ cứu khi cấp cứu
- Thông tin về Loạn sản phổi ở trẻ em
- Thông tin về Lõm lồng ngực bẩm sinh
- Thông tin về Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em
- Thông tin về Nhiễm trùng huyết não mô cầu ở trẻ em
- Thông tin về Nhiễm trùng rốn sơ sinh
- Thông tin về Nhiễm trùng tụ cầu ở trẻ em
- Thông tin về Phì đại tuyến hung ở trẻ em
- Thông tin về Rối loạn lo âu ở trẻ em
- Thông tin về Rối loạn phân ly ở trẻ em
- Thông tin về Sốt cao gây co giật ở trẻ em
- Thông tin về dùng thuốc trong nhi khoa
- Thông tin về Suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin về Suy hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin về Suy tim ở trẻ em
- Thông tin về Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH)
- Thông tin về Thiếu máu tan máu tự miễn ở trẻ em
- Thông tin về Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em
- Thông tin về Thoát vị màng não tủy ở trẻ em
- Thông tin về Tinh hoàn lạc chỗ ở trẻ em
- Thông tin về Tổng quan nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin về Trầm cảm ở trẻ em
- Thông tin về Trạng thái động kinh ở trẻ em
- Thông tin về Trạng thái kích động tâm thần ở trẻ em
- Thông tin về U tủy thượng thận gây nam hóa
- Thông tin về U tuỷ thượng thận ở trẻ em
- Thông tin về vàng da do bất đồng nhóm máu ABO ở trẻ em
- Thông tin về viêm bàng quang chảy máu ở trẻ em
- Thông tin về viêm cầu thận cấp tiên phát ở trẻ em
- Thông tin về viêm đa rễ và dây thần kinh ngoại biên ở trẻ em
- Thông tin về viêm khớp mủ ở trẻ em
- Thông tin về viêm màng não do lao ở trẻ em
- Thông tin về viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin về viêm mủ màng phổi ở trẻ em
- Thông tin về viêm mủ màng tim ở trẻ em
- Thông tin về viêm não nhật bản ở trẻ em
- Thông tin về viêm tai giữa cấp ở trẻ em
- Thông tin về viêm thanh quản cấp ở trẻ em
- Thông tin về viêm tiểu phế quản cấp tính
- Thông tin về viêm tủy cắt ngang ở trẻ em
- Thông tin về Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em (ITP)
- Thông tin về Xuất huyết màng não muộn do thiếu Vitamin K ở trẻ em
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não ở trẻ lớn
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não sớm ở trẻ em