Viêm màng não mủ ở trẻ em
Viêm màng não mủ là tình trạng nhiễm khuẩn màng não do vi khuẩn gây nên. Ba loại vi khuẩn gây bệnh chính là: Hemophilus Influenza, não mô cầu và phế cầu.
Viêm màng não mủ là tình trạng nhiễm khuẩn màng não do vi khuẩn gây nên. Ba loại vi khuẩn gây bệnh chính là: Hemophilus Influenza, não mô cầu và phế cầu, riêng ở trẻ sơ sinh có thể gặp các vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella, Pseudomonas.
Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng:
Sốt là biểu hiện hay gặp.
Hội chứng màng não:
Thể điển hình: Hay gặp các triệu chứng đau đầu, nôn vọt, ỉa lỏng (hoặc táo bón). Khám có dấu hiệu gáy cứng, Kerning và thóp phồng.
Trẻ dưới 1 tuổi: Bệnh thường đột ngột, hay gặp các biểu hiện bỏ bú, khóc thét, ngủ li bì, dấu hiệu “cổ mềm”.
Trẻ sơ sinh: Không điển hình, các biểu hiện hay gặp như bỏ bú, li bì, có thể co giật, suy hô hấp, nhiễm khuẩn huyết. Trẻ sơ sinh cần nghĩ đến viêm màng não mủ khi có các triệu chứng sốt, bú kém, nôn chưa rõ nguyên nhân, đặc biệt khi có nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết.
Xét nghiệm:
Công thức máu: Bạch cầu tăng cao, bạch cầu trung tính chiếm ưu thế.
Xét nghiệm dịch não tuỷ thường thấy:
Áp lực tăng, nước đục (ám khói hoặc đục như mủ).
Số lượng bạch cầu trên 500/ml, trung tính chiếm ưu thế.
Protein tăng trên 1g/l, Glucose giảm dưới 2,2 mmol/l.
Chú ý:
Bệnh nhân đến khám trong những giờ đầu hoặc đã điều trị kháng sinh dịch não tuỷ có thể thay đổi không điển hình.
Chống chỉ định chọc dịch não tuỷ khi có nhiễm khuẩn lan toả tại vị trí chọc, hoặc có biểu hiện tăng áp lực nội sọ.
Chẩn đoán căn nguyên
Dựa vào kết quả nhuộm gram soi kính và cấy dịch não tuỷ.
Cần chẩn đoán phân biệt
Viêm màng não hoặc viêm não do virut: Dịch não tuỷ trong, số lượng bạch cầu thường dưới 500/ml trong đó bạch cầu lympho chiếm ưu thế, protein tăng dưới 1g/l.
VMN do lao: Có tiếp xúc nguồn lao, X quang phổi có tổn thương lao. Dịch não tuỷ trong hoặc vàng chanh, tế bào từ 300 - 500/ml, protein trên 1g/l. Sau 14 ngày điều trị kháng sinh không hiệu quả cần xem xét có viêm màng não do lao hay không.
Điều trị
Liệu pháp kháng sinh
Khi chưa có kết quả nhuộm gram soi kính và cấy dịch não tuỷ: Dùng liệu pháp kháng sinh kinh nghiệm.
Trẻ từ 0 - 4 tuần: Ampixillin + Aminoglycoside hoặc Claforan
Trẻ từ 4 - 12 tuần: Cephalosporin III
Trẻ từ 3 tháng - 18 tuổi: Ampixilin + Chloramphenicol hoặc Cephalosporin III.
Chú ý:
Chọn Cephalosporin III (Claforan, Rocephin, Fortum…) khi bệnh nhân có dấu hiệu nặng: Hôn mê, co giật nhiều, vào viện sau 3 ngày bị bệnh, đã điều trị nhiều kháng sinh và có bệnh toàn thân.
Khi có kết quả nhuộm soi kính: Điều chỉnh kháng sinh cho phù hợp với từng loại vi khuẩn.
Khi có kết quả cấy dịch não tuỷ: Thay đổi kháng sinh theo kháng sinh đồ.
Sau 48 - 72 giờ điều trị diễn biến lâm sàng không cải thiện: Xét nghiệm lại dịch não tuỷ để quyết định đổi kháng sinh điều trị thích hợp hơn.
Thời gian điều trị trung bình:
Đối với não mô cầu: 7 ngày, H.influenzae từ 7 đến 10 ngày, phế cầu: 10 đến 14 ngày, trực khuẩn ái khí Gram âm: 3 tuần. Tuy nhiên, thời gian điều trị có thể thay đổi theo mức độ đáp ứng lâm sàng.
Điều trị kết hợp
Chống viêm: Dexamethasone 0,4mg/kg/ngày dùng trong 4 ngày đầu.
Chống phù não cho bệnh nhân có hôn mê: Để nằm đầu cao 30o so với mặt giường, dùng liệu pháp tăng thông khí tốt (thông thoáng đường thở, vỗ rung), truyền tĩnh mạch dung dịch Manitol liều : 1g - 1,5g/kg/lần (cần bù nước điện giải sau mỗi lần truyền).
Phòng co giật: Barbituric liều 5 - 20mg/kg/ngày.
Cắt cơn giật: Se uxen 0,1mg/kg pha trong 2ml NaCl 0,9% tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi ngừng giật hoặc thụt hậu môn (cứ 10 phút nhắc lại một lần nếu trẻ vẫn còn co giật, không quá 3 lần).
Chú ý chế độ chăm sóc và dinh dưỡng. Nếu bệnh nhân có hôn mê nên để nằm nghiêng một bên tránh ứ đọng đờm ãi và cho ăn qua sonde.
Xuất viện
Điều trị kháng sinh đủ thời gian và hết sốt ít nhất 3 ngày.
Phòng bệnh
Hoá dự phòng
Dùng cho những người tiếp xúc trực tiếp với trẻ bệnh (sống cùng trong gia đình, người chăm sóc trẻ bệnh, trong cùng nhà trẻ).
H.influenzae: Uống Rifampin 20mg/kg/ngày x 4 ngày (trẻ sơ sinh 10mg/kg/ngày), không dùng cho phụ nữ có thai, hoặc tiêm bắp Ceftriaxone 125mg/ngày (người lớn 250mg/ngày) tiêm trong 2 ngày.
Não mô cầu: Uống Rifampin 10mg/kg/ngày x 2 ngày, hoặc tiêm bắp Ceftriaxone 125mg/trẻ em (250mg/người lớn) tiêm 1 lần.
Miễn dịch dự phòng
Tiêm vaccin H.influenza Typ B (Hib), phế cầu, não mô cầu nhóm A và C.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh học bạch hầu
- Thông tin về Bệnh học bệnh sởi
- Thông tin về Bệnh học đau bụng ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa ở trẻ
- Thông tin về Bệnh học hen ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học HIV AIDS ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học ho gà
- Thông tin về Bệnh học hội chứng cầu thận cấp ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học lao trẻ em
- Thông tin về Bệnh học luput ban đỏ rải rác ở trẻ em (Luput ban đỏ hệ thống)
- Thông tin về Bệnh học nhiễm trùng tiết niệu ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học nôn trớ ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học sốt rét ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học táo bón ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học viêm cầu thận mạn ở trẻ (Nephrite Chronique)
- Thông tin về Bệnh học viêm phổi do virus ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học viêm ruột hoại tử ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh lỵ trực trùng ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh sởi ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí hôn mê ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí ngộ độc cấp ở trẻ em
- Thông tin về chế độ ăn cho trẻ suy dinh dưỡng
- Thông tin về co giật ở trẻ em
- Thông tin về co giật sơ sinh
- Thông tin về cứng duỗi khớp gối sau tiêm kháng sinh cơ tứ đầu đùi
- Thông tin về Đánh giá và xử trí hen phế quản theo IMCI ở trẻ em
- Thông tin về Điều trị viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin về Đục thủy tinh thể bẩm sinh
- Tìm hiểu về gãy xương ở trẻ em
- Thông tin về hội chứng thận hư tiên phát kháng steroid ở trẻ em
- Thông tin về hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em
- Thông tin về hướng dẫn tiếp nhận và sơ cứu khi cấp cứu
- Thông tin về Loạn sản phổi ở trẻ em
- Thông tin về Lõm lồng ngực bẩm sinh
- Thông tin về Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em
- Thông tin về Nhiễm trùng huyết não mô cầu ở trẻ em
- Thông tin về Nhiễm trùng rốn sơ sinh
- Thông tin về Nhiễm trùng tụ cầu ở trẻ em
- Thông tin về Phì đại tuyến hung ở trẻ em
- Thông tin về Rối loạn lo âu ở trẻ em
- Thông tin về Rối loạn phân ly ở trẻ em
- Thông tin về Sốt cao gây co giật ở trẻ em
- Thông tin về dùng thuốc trong nhi khoa
- Thông tin về Suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin về Suy hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin về Suy tim ở trẻ em
- Thông tin về Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH)
- Thông tin về Thiếu máu tan máu tự miễn ở trẻ em
- Thông tin về Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em
- Thông tin về Thoát vị màng não tủy ở trẻ em
- Thông tin về Tinh hoàn lạc chỗ ở trẻ em
- Thông tin về Tổng quan nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin về Trầm cảm ở trẻ em
- Thông tin về Trạng thái động kinh ở trẻ em
- Thông tin về Trạng thái kích động tâm thần ở trẻ em
- Thông tin về U tủy thượng thận gây nam hóa
- Thông tin về U tuỷ thượng thận ở trẻ em
- Thông tin về vàng da do bất đồng nhóm máu ABO ở trẻ em
- Thông tin về viêm bàng quang chảy máu ở trẻ em
- Thông tin về viêm cầu thận cấp tiên phát ở trẻ em
- Thông tin về viêm đa rễ và dây thần kinh ngoại biên ở trẻ em
- Thông tin về viêm khớp mủ ở trẻ em
- Thông tin về viêm màng não do lao ở trẻ em
- Thông tin về viêm mủ màng phổi ở trẻ em
- Thông tin về viêm mủ màng tim ở trẻ em
- Thông tin về viêm não nhật bản ở trẻ em
- Thông tin về viêm ruột hoại tử sơ sinh
- Thông tin về viêm tai giữa cấp ở trẻ em
- Thông tin về viêm thanh quản cấp ở trẻ em
- Thông tin về viêm tiểu phế quản cấp tính
- Thông tin về viêm tủy cắt ngang ở trẻ em
- Thông tin về Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em (ITP)
- Thông tin về Xuất huyết màng não muộn do thiếu Vitamin K ở trẻ em
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não ở trẻ lớn
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não sớm ở trẻ em