Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH)
Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH) là một bệnh l{ gia đình có yếu tố di truyền, do rối loạn tổng hợp hocmon vỏ thượng thận, vì thiếu hụt các enzym, chủ yếu trong CAH là 21 - hydroxylase nên không sản xuất được Cortisol.
Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH) là một bệnh lý gia đình có yếu tố di truyền, do rối loạn tổng hợp hocmon vỏ thượng thận, vì thiếu hụt các enzym, chủ yếu trong CAH là 21 - hydroxylase nên không sản xuất được Cortisol. Sự thiếu hụt Cortisol trong cơ thể dẫn tới sự tăng tiết ACTH từ tuyến yên, kích thích vỏ thượng thận tăng sinh và quá sản ra các chất trung gian, trong đó có An re gene gây nam hoá với trẻ gái và dậy thì sớm ở trai và gái.
Chẩn đoán
Lâm sàng
Bệnh có thể gặp ở trai hay gái.
Bệnh được phân chia làm 4 thể.
Thể nam hoá đơn thuần (Không có mất muối)
Với trẻ trai:
Khi mới sinh phát triển cơ thể và bộ phận sinh dục ngoài hoàn toàn bình thường.
Trong 6 tháng đầu lớn nhanh. Từ 2 -3 tuổi phát triển cơ thể mạnh, cao to hơn so với tuổi, dương vật to lên nhanh, có sẫm màu phần sinh dục ngoài.
Từ 4 - 5 tuổi lớn bằng trẻ 8 - 10 tuổi, các dấu hiệu dạy thì: Dương vật to, có lông mu, lông nách, mọc râu và lông cơ thể, mụn trứng cá ở mặt, giọng trầm, mặt gìa so với tuổi, cơ bắp rất phát triển, vạm vỡ dáng đàn ông. Riêng tinh hoàn vẫn ấu trĩ tương ứng với tuổi thực.
Phát triển trí tuệ bình thường, có thể có một số bất thường hành vi.
Với trẻ gái :
Ngay lúc mới đẻ đã có bộ phận sinh dục ngoài bất thường - lưỡng giới giả.
Âm vật to, dài như dương vật.
Các môi lớn và bé dính liền nhau, hình dáng nhăn nheo giống bìu của trẻ trai, nhưng bên trong không sờ thấy tinh hoàn.
Niệu đạo và âm đạo thông nhau đổ vào một xoang ở gốc âm vật (dễ nhầm với tật lỗ đái thấp của trẻ trai).
Kiểu hình biến dạng của bộ phận sinh dục ngoài tuz mức độ thiếu hụt các enzym được quy định theo 5 thể của Prader, tật lưỡng giới giả (Pseudohermaphrodites).
Trẻ ngày càng lớn nhanh, nam hoá dần toàn cơ thể và bộ phận sinh dục ngoài. Sự chuyển giới hoàn toàn khi trẻ được 4-5 tuổi triệu chứng dậy thì sinh dục sớm.
Cả hai thể đều ngừng lớn hoàn toàn lúc 8 - 10 tuổi nên chiều cao vĩnh viễn không quá 140 - 145cm.
Thể mất muối
Có thể gặp ở trai hay gái. Xuất hiện ngay tuần đầu sau khi đẻ, dấu hiệu chủ yếu nôn nhiều, ỉa chảy mất nước và giảm sút cân.
Có thể: Tím tái, loạn nhịp tim, cơn ngừng thở, suy tuần hoàn ngoại vi.
Với trẻ gái có thể thấy dấu hiệu chuyển giới nhẹ như phì đại âm vật, bộ phận sinh dục ngoài sẫm màu.
Với trẻ trai không có gì khác thường, dễ nhầm với hẹp môn vị, tắc ruột sơ sinh, tim bẩm sinh, hoặc dị ứng sữa bò, ỉa chảy mất nước cấp.
Nếu không xử lý kịp thời dễ nhanh chóng tử vong trong vài tuần.
Thể không cổ điển
Hầu hết đều có bộ phận sinh dục ngoài bình thường cả gái và trai khi sinh ra.
Phát triển cơ thể bình thường cho đến tuổi dậy thì (10 - 12 tuổi). Khởi phát
muộn.
Có thể mọc lông sinh dục sớm, rậm lông tóc, nhiều lông tơ ở lưng, ngực, chân, mụn trứng cá ở mặt.
Với trẻ gái xuất hiện kinh nguyệt thất thường, mất kinh, không phát triển tuyến vú.
Thể cao huyết áp
Do thiếu hụt 11 b-OH (11-deoxycortisol). Hay gặp ở trẻ trai, tuổi thiếu niên, hiếm thấy trước 1 - 12 tuổi.
Huyết áp tăng cao không hằng định, có thể liên tục hay từng đợt.
Nam hoá có thể từ trong bào thai hay ngay sau đẻ. Trẻ gái có biểu hiện lưỡng tính bộ phận sinh dục ngoài.
Trẻ trai bộ phận sinh dục ngoài bình thường, có tinh hoàn trong bùi. có thể có biểu hiện mất muối thoáng qua. Rất nhạy cảm với điều trị hocmon liệu pháp.
Đặc điểm lâm sàng dựa vào để chẩn đoán:
Dấu hiệu lưỡng giới với trẻ gái ngay mới đẻ.
Triệu chứng chuyển giới khi lên 2 - 3 tuổi.
Dậy thì sinh dục sớm cả 2 thể.
Nôn, ỉa chảy mất nước, sút cân trẻ sơ sinh.
Cao huyết áp thất thường tuổi thiếu niên.
Ngừng phát triển các dấu hiệu dậy thì sau 10 - 12 tuổi.
Vô kinh, không phát triển tuyến vú, mọc râu, rậm lông tóc với trẻ gái.
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tương tự, có trẻ chết sau sinh không rõ nguyên nhân, có mẹ hay sảy thai
Xét nghiệm
17 - CS (Cetosteroi ) trong nước tiểu 24 giờ tăng cao từ 10 - 80mg/24h.
Testosteron máu tăng cao.
Progesteron máu tăng cao.
Điện giải đồ Natri giảm, Kali tăng cao trên 5 mEq/l.
Tuổi xương phát triển nhanh hơn tuổi đời.
Nhiễm sắc thể là XX với trẻ gái, XY với trai.
Siêu âm có tử cung, buồng trứng với gái, không có khối u vỏ thượng thận.
17 - OHP (17 hydroxy progesteron) tăng cao, tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định.
Điện não đồ, IQ để phân biệt với dậy thì thực.
Làm PCR xác định đột biến gen CYP21.
Điều trị
Hormon Corticoid thay thế suốt đời
Hydrocortison: 10 - 20mg/m2/24 giờ uống làm 3 lần.
Dưới 1 tuổi: 2,5 - 5mg/24 giờ chia làm 2-3 lần
Dưói 6 tuổi 5 - 10mg/24 giờ chia 2 - 3 lần.
Trên 10 tuổi 10 - 20mg/24 giờ chia 2 - 3 lần.
9 a Fluorohydro cortisone (Florinef) viên 0,1mg 0,05 = 0,3mg/ngày, cho thể mất muối.
Tăng liều HC lên 2 - 3 lần trường hợp có yếu tố stress như nhiễm khuẩn, can thiệp phẫu thuật.
Prednisolon chỉ định khi không có hydrocortison, liều duy trì từ 4,8 - 5mg/m2 cơ thể/24 giờ.
Bù thêm Natri với thể mất muối
Sodium cloride 1 - 3 g/ngày.
Xử lý cơn suy thượng thận cấp thể mất muối:
Hydro cortisone 25mg/1 mũi tiêm bắp hay tĩnh mạch ngay khi có chẩn đoán.
Tiếp tục tiêm hàng ngày từ 25-30mg HC chia đều 3-4 lần trong 24 giờ, trong 3-4 ngày.
Tiếp tục liều duy trì bằng Florinef uống từ 0,05 - 0,3mg/24 giờ.
Bù dịch bằng Natriclorua 9 ‰ + Glucosa 5% truyền tĩnh mạch với liều lượng và tốc độ theo tình trạng mất nước cụ thể.
Không được cho Kali.
Phẫu thuật chỉnh hình bộ phận sinh dục ngoài
Cần tiến hành sớm 6 -12 tháng tuổi.
Theo dõi quản lý bệnh nhân:
Cần được Bác sỹ chuyên khoa theo dõi kéo dài.
Cần có sự hợp tác của bố mẹ, gia đình và bệnh nhân chặt chẽ đề phòng dùng thuốc không đều, các biến chứng bất thường.
Dự phòng
Trường hợp mẹ có thai tiếp cần có lời khuyên di truyền, nếu có điều kiện sẽ tiến hành chẩn đoán và điều trị trước sinh, bằng Dexamethasone vào thai tuần thứ 5.
Làm sàng lọc sơ sinh (CAH) ngay khi trẻ mới đẻ trong 5 ngày đầu.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh học bạch hầu
- Thông tin về Bệnh học bệnh sởi
- Thông tin về Bệnh học đau bụng ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa ở trẻ
- Thông tin về Bệnh học hen ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học HIV AIDS ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học ho gà
- Thông tin về Bệnh học hội chứng cầu thận cấp ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học lao trẻ em
- Thông tin về Bệnh học luput ban đỏ rải rác ở trẻ em (Luput ban đỏ hệ thống)
- Thông tin về Bệnh học nhiễm trùng tiết niệu ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học nôn trớ ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học sốt rét ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học táo bón ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học viêm cầu thận mạn ở trẻ (Nephrite Chronique)
- Thông tin về Bệnh học viêm phổi do virus ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học viêm ruột hoại tử ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh học xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh lỵ trực trùng ở trẻ em
- Thông tin về Bệnh sởi ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí hôn mê ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí ngộ độc cấp ở trẻ em
- Thông tin về chế độ ăn cho trẻ suy dinh dưỡng
- Thông tin về co giật ở trẻ em
- Thông tin về co giật sơ sinh
- Thông tin về cứng duỗi khớp gối sau tiêm kháng sinh cơ tứ đầu đùi
- Thông tin về Đánh giá và xử trí hen phế quản theo IMCI ở trẻ em
- Thông tin về Điều trị viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin về Đục thủy tinh thể bẩm sinh
- Tìm hiểu về gãy xương ở trẻ em
- Thông tin về hội chứng thận hư tiên phát kháng steroid ở trẻ em
- Thông tin về hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em
- Thông tin về hướng dẫn tiếp nhận và sơ cứu khi cấp cứu
- Thông tin về Loạn sản phổi ở trẻ em
- Thông tin về Lõm lồng ngực bẩm sinh
- Thông tin về Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em
- Thông tin về Nhiễm trùng huyết não mô cầu ở trẻ em
- Thông tin về Nhiễm trùng rốn sơ sinh
- Thông tin về Nhiễm trùng tụ cầu ở trẻ em
- Thông tin về Phì đại tuyến hung ở trẻ em
- Thông tin về Rối loạn lo âu ở trẻ em
- Thông tin về Rối loạn phân ly ở trẻ em
- Thông tin về Sốt cao gây co giật ở trẻ em
- Thông tin về dùng thuốc trong nhi khoa
- Thông tin về Suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin về Suy hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin về Suy tim ở trẻ em
- Thông tin về Thiếu máu tan máu tự miễn ở trẻ em
- Thông tin về Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em
- Thông tin về Thoát vị màng não tủy ở trẻ em
- Thông tin về Tinh hoàn lạc chỗ ở trẻ em
- Thông tin về Tổng quan nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin về Trầm cảm ở trẻ em
- Thông tin về Trạng thái động kinh ở trẻ em
- Thông tin về Trạng thái kích động tâm thần ở trẻ em
- Thông tin về U tủy thượng thận gây nam hóa
- Thông tin về U tuỷ thượng thận ở trẻ em
- Thông tin về vàng da do bất đồng nhóm máu ABO ở trẻ em
- Thông tin về viêm bàng quang chảy máu ở trẻ em
- Thông tin về viêm cầu thận cấp tiên phát ở trẻ em
- Thông tin về viêm đa rễ và dây thần kinh ngoại biên ở trẻ em
- Thông tin về viêm khớp mủ ở trẻ em
- Thông tin về viêm màng não do lao ở trẻ em
- Thông tin về viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin về viêm mủ màng phổi ở trẻ em
- Thông tin về viêm mủ màng tim ở trẻ em
- Thông tin về viêm não nhật bản ở trẻ em
- Thông tin về viêm ruột hoại tử sơ sinh
- Thông tin về viêm tai giữa cấp ở trẻ em
- Thông tin về viêm thanh quản cấp ở trẻ em
- Thông tin về viêm tiểu phế quản cấp tính
- Thông tin về viêm tủy cắt ngang ở trẻ em
- Thông tin về Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em (ITP)
- Thông tin về Xuất huyết màng não muộn do thiếu Vitamin K ở trẻ em
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não ở trẻ lớn
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ
- Thông tin về Xuất huyết não, màng não sớm ở trẻ em