Hội chứng thận hư tiên phát kháng steroid ở trẻ em
Thận hư kháng Corticoid chiếm khoảng 12 - 14% số bệnh nhân thận hư tiên phát.
Thận hư kháng Corticoid chiếm khoảng 12 - 14% số bệnh nhân thận hư tiên phát.
Điều trị khó khăn, kéo dài dễ phát sinh các biến chứng như cao huyết áp, giữ nước, giảm nặng áp lực keo, rối loạn nước điện giải, suy thận …
Chẩn đoán
Thận hư tiên phát .
Đã điều trị liều tấn công (Prednisolone 2mg/kg/24 giờ) trong 6 tuần liền bệnh nhân không hết phù, Protein niệu còn trên 40mg/kg/24h.
Điều trị
Chế độ ăn và chăm sóc
Như với HCTH tiên phát và chú ý thêm:
Glucid: Hạn chế vì thúc đẩy rối loạn Lipid, dùng dạng tinh bột hoặc Dextran, Maltose.
Hạn chế nước khi phù to, cung cấp NaCl liều nhỏ.
Điều trị triệu chứng
Khi có dấu hiệu giảm thể tích tuần hoàn (thường do giảm áp lực keo):
Plasma tươi cùng nhóm x 20ml/kg/lần, hoặc
Albumin Human 20% x 2ml/kg/lần.
Thuốc lợi tiểu: Phối hợp Furosemid với Spironolacton 2mg/kg/24h (khi có dấu hiệu tăng Al osterol thứ phát) x 7 - 10 ngày trong 1 đợt.
Heparin 200 - 300 đv/kg/24 giờ, tiêm tĩnh mạch chậm (sáng: 9h, chiều 14h) đề phòng huyết khối, nghẽn mạch cùng các tác dụng tốt khác của Heparin.
Xét nghiệm:
Các yếu tố đông máu trước tiêm.
Làm Lee White 3 ngày - 1 tuần/lần.
Khi thời gian Lee White > 30 phút thì ngừng thuốc.
Thuốc hạ áp (khi có cao huyết áp).
Nhóm b blocker: Propranolon 1mg/kg/24h, chia 2 lần.
Nhóm ức chế men chuyển: Captopril 2mg/kg/24h, chia 2 lần, Captopril còn có tác dụng giảm Protein niệu.
Nhóm chẹn kênh Calci: Adalat 0,25mg/kg/lần, ngậm dưới lưỡi x 2-3 lần/ngày.
Kháng sinh: Khi có biểu hiện nhiễm tùng.
Điều trị tăng Lipid máu: Nếu có điều kiện.
Apotex (Gempibrozil) viên nang 300mg x 3 viên/24h, chia 2 lần.
Glucocorticoid và thuốc ức chế miễn dịch
Điều trị liều cao Methylprednisolon 30mg/kg/lần ( không quá 1000mg) truyền tĩnh mạch không quá 50 phút, cách 2 - 3 ngày/lần x 6 lần. Đánh giá kết quả để chỉ định tiếp (khi cần) theo phương pháp S.A. Men ozza và B.M. Tune.
Cyclophosphamid (Endoxan):
Uống 2,5mg/kg/24h x 2 - 3 tháng hoặc liều cao 10mg/kg/lần/tuần x 2 - 3 lần.
Theo dõi công thức máu 2 tuần/lần, nếu BC < 4000 thì ngừng thuốc. Hoặc:
Azathioprine: 1mg/kg/ng x 2 - 3 tháng hoặc hơn. Hoặc
Cyclosporin 150 - 20mg/m2/lần x 4 lần.
Hướng dẫn khi xuất viện
Có thuyên giảm cho xuất viện hẹn kiểm tra theo dõi hàng tháng.
Khi nằm nội trú quá lâu (> 2 - 3 tháng), dù có thuyên giảm hay không rõ vẫn để bệnh nhân về theo dõi và điều trị tiếp ngoại trú.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh học bạch hầu
- Thông tin Bệnh học bệnh sởi
- Thông tin Bệnh học đau bụng ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa ở trẻ
- Thông tin Bệnh học hen ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học HIV AIDS ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học ho gà
- Thông tin Bệnh học hội chứng cầu thận cấp ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học lao trẻ em
- Thông tin Bệnh học luput ban đỏ rải rác ở trẻ em (Luput ban đỏ hệ thống)
- Thông tin Bệnh học nhiễm trùng tiết niệu ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học nôn trớ ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học sốt rét ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học táo bón ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học viêm cầu thận mạn ở trẻ (Nephrite Chronique)
- Thông tin Bệnh học viêm phổi do virus ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học viêm ruột hoại tử ở trẻ em
- Thông tin Bệnh học xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
- Thông tin Bệnh lỵ trực trùng ở trẻ em
- Thông tin Bệnh sởi ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí hôn mê ở trẻ em
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí ngộ độc cấp ở trẻ em
- Thông tin Chế độ ăn cho trẻ suy dinh dưỡng
- Thông tin Co giật ở trẻ em
- Thông tin Co giật sơ sinh
- Thông tin Cứng duỗi khớp gối sau tiêm kháng sinh cơ tứ đầu đùi
- Thông tin Đánh giá và xử trí hen phế quản theo IMCI ở trẻ em
- Thông tin Điều trị viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin Đục thủy tinh thể bẩm sinh
- Thông tin Gãy xương ở trẻ em
- Thông tin Hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em
- Thông tin Hướng dẫn tiếp nhận và sơ cứu khi cấp cứu
- Thông tin Loạn sản phổi ở trẻ em
- Thông tin Lõm lồng ngực bẩm sinh
- Thông tin Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em
- Thông tin Nhiễm trùng huyết não mô cầu ở trẻ em
- Thông tin Nhiễm trùng rốn sơ sinh
- Thông tin Nhiễm trùng tụ cầu ở trẻ em
- Thông tin Phì đại tuyến hung ở trẻ em
- Thông tin Rối loạn lo âu ở trẻ em
- Thông tin Rối loạn phân ly ở trẻ em
- Thông tin Sốt cao gây co giật ở trẻ em
- Thông tin dùng thuốc trong nhi khoa
- Thông tin Suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin Suy hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin Suy tim ở trẻ em
- Thông tin Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH)
- Thông tin Thiếu máu tan máu tự miễn ở trẻ em
- Thông tin Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em
- Thông tin Thoát vị màng não tủy ở trẻ em
- Thông tin Tinh hoàn lạc chỗ ở trẻ em
- Thông tin Tổng quan nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em
- Thông tin Trầm cảm ở trẻ em
- Thông tin Trạng thái động kinh ở trẻ em
- Thông tin Trạng thái kích động tâm thần ở trẻ em
- Thông tin U tủy thượng thận gây nam hóa
- Thông tin U tuỷ thượng thận ở trẻ em
- Thông tin Vàng da do bất đồng nhóm máu ABO ở trẻ em
- Thông tin Viêm bàng quang chảy máu ở trẻ em
- Thông tin Viêm cầu thận cấp tiên phát ở trẻ em
- Thông tin Viêm đa rễ và dây thần kinh ngoại biên ở trẻ em
- Thông tin Viêm khớp mủ ở trẻ em
- Thông tin Viêm màng não do lao ở trẻ em
- Thông tin Viêm màng não mủ ở trẻ em
- Thông tin Viêm mủ màng phổi ở trẻ em
- Thông tin Viêm mủ màng tim ở trẻ em
- Thông tin Viêm não nhật bản ở trẻ em
- Thông tin Viêm ruột hoại tử sơ sinh
- Thông tin Viêm tai giữa cấp ở trẻ em
- Thông tin Viêm thanh quản cấp ở trẻ em
- Thông tin Viêm tiểu phế quản cấp tính
- Thông tin Viêm tủy cắt ngang ở trẻ em
- Thông tin Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em (ITP)
- Thông tin Xuất huyết màng não muộn do thiếu Vitamin K ở trẻ em
- Thông tin Xuất huyết não, màng não ở trẻ lớn
- Thông tin Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ
- Thông tin Xuất huyết não, màng não sớm ở trẻ em