Cơn tăng huyết áp
Cơn tăng huyết áp là một tình trạng tăng vọt huyết áp làm cho số tối thiểu tăng quá 120 mmHg hoặc sô tối đa tăng thêm lên 30 - 40 mmHg.
Thông tin chung
Khi một bệnh nhân đến khám và được phát hiện là tăng huyết áp thì người thầy thuốc sẽ phải tự hỏi:
Đó là một bệnh nhân thường xuyên tăng huyết áp có thể điều trị ngoại trú được hay là một cơn tăng huyết áp cần phải điều trị cấp cứu?
Các biện pháp thăm khám và các thuốc dùng cho bệnh nhân ấy như thế nào?
Cơn tăng huyết áp là một tình trạng tăng vọt huyết áp làm cho số tối thiểu tăng quá 120 mmHg hoặc sô tối đa tăng thêm lên 30 - 40 mmHg, mới xảy ra ở một bệnh nhân có tăng huyết áp mạn tính hoặc chứa từng có tăng huyết áp, gây ra những rối loạn chức năng hoặc thực tổn ở tim, não hoặc thận. Cơn tăng huyết áp thường xuất hiện ở những bệnh nhân đã có tăng huyết áp một vài năm nhưng không được điều trị thường xuyên.
Mục tiêu hàng đầu ở đây là mau chóng hạ thấp huyết áp trỏ về tình trạng trước, mà không quá thấp để gây hậu quả ngược lại. Cơn tăng huyết áp còn có nhiều tên gọi khác nhau:
Bệnh não do tăng huyết áp nếu các dấu hiệu chủ yếu là thần kinh.
Tăng huyết áp ác tính nếu chỉ có hoặc có thêm tổn thương thận, tim.
Nguyên nhân
Thường gặp:
Tăng huyết áp mạn tính không được điều trị hoặc điều trị không đúng quy cách.
Viêm cầu thận và viêm thận bể thận mạn tính.
Sỏi thận, ứ nước bể thận, thận đa nang.
Nguyên nhân khác:
Hẹp động mạch thận.
Bệnh tổ chức tạo keo.
U thượng thận (tuỷ, vỏ).
Hội chứng Cohn.
Các bệnh cấp tính:
Bệnh nhiễm độc tăng huyết ápi nghén.
Viêm cầu thận cấp.
Tắc động mạch thận.
Tai biến điều trị: Truyền tĩnh mạch quá nhanh thuốíc co mạch, ngừng clonidin đột ngột, dùng IMAO cùng lúc với các thuốc cường giao cảm, nhỏ mũi quá nhiều và nhiều lần naphazolin.
Sinh bệnh học
Bệnh não do tăng huyết áp
Bình thường dòng chảy của máu não chịu ảnh hưỏng của đậm độ các khí C02, H+ và 02. Khi PaC02 tăng và Pa02 giảm, các động mạch nhỏ ở não sẽ giãn. Ngược lại Pa02 tăng và PaC02 giảm sẽ gây co mạch não. Sự điều hoà này không phụ thuộc vào các catecholamin lưu hành và cho phép duy trì một dòng chảy bằng 50 ml/phút/l00g nằo. Tuy nhiên nó cũng có những hạn chế nhất định.
ở người bình thường, huyết áp trung bình có khả năng tự điều chỉnh ở phạm vi giữa 50-70 mmHg và 150-200 mmHg. Nếu vượt quá giới hạn đó, một sôT động mạch nhỏ không còn thúc tính nữa sẽ giãn ra, máu ào vào các mao mạch làm nứt các thành mạch để cho dịch huyết tương tràn vào khoảng kẽ gây phù não. Nếu tăng huyết áp kéo dài, các ổ hoại tử và xuất huyết sẽ xuất hiện. Trạng thái toan làm cho giới hạn điều chỉnh hạ thấp. Trong khi ngủ, PaC02 thường tăng hơn khi thức, vì vậy bệnh não hay xảy ra ban đêm (phù não). Các thuốc an thần và gây ngủ cũng ức chế hô hấp làm cho phù não xuất hiện.
Tăn huyết áp mạn tính làm cho giới hạn điều chỉnh chuyển lên cao, vì vậy cho phép bệnh nhân chịu đựng được con số huyết áp khá cao, nhưng giới hạn thấp cũng cao lên đòi hỏi phải có cung lượng máu lốn hơn.
Cách tính huyết áp trung bình:
Huyết áp trung bình = (2 tối thiểu + tối đa)/3 hoặc (tối thiểu) + (tối đa - tối thiểu)/3
Các giới hạn của sự tự điều chỉnh của mạch máu não: Nếu dùng thuốc hạ huyết áp quá mạnh hoặc bệnh nhân đứng dậy quá sốm sau Khi sử dụng thuốc hạ huyết áp, sẽ có ngay cơn tụt huyết áp gây thiếu máu não nặng hơn, tai biến nhũn não có thể xảy ra.
Vì vậy cần phải can thiệp sớm và điều trị đúng quy cách.
Tăng huyết áp ác tính:
Biểu hiện chủ yếu ở thận bằng cách hiện tượng thiếu máu do: Hoại tử kiểu tơ huyết các tiểu động mạch đến các cầu thận.
Nứt rạn các thành mao mạch.
Các cơ chế trên dẫn đến tổn thương cầu thận lổn và tăng tiết renin. Renin chuyển thành angiotensin gây tăng huyết áp.
Hoại tử tiểu động mạch thận dẫn đến tăng aldosteron thứ phát gây ứ nước, muối, làm tăng thể tích máu càng làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp và dễ có biến chứng tim mạch: Suy tim trái, giảm cung lượng tim, giảm dòng chảy ở thận.
Triệu chứng và chẩn đoán
Huyết áp:
Trong cơn tăng huyết áp, số tối thiểu thường lớn hơn 120mmHg (có tác giả nói trên 130). Khi số tối thiểu tăng quá 150 mmHg thưòng có hoại tử các động mạch cầu thận. 0 trẻ em và người trẻ, huyết áp có thể vào khoảng 140/90 hay 160/100 mmHg đã là cơn tăng huyết áp, vì số tôi thiểu đã vọt lên quá 30 - 40 mmHg.
Ớ ngưòi có tuổi đã tăng huyết áp mạn tính, nếu huyết áp tăng dần lên đến 250-300/160-170 thì đôi khi cũng không có triệu chứng gì. Ngược lại nếu huyết áp tăng vọt rất nhanh lên hơn trước 30- 40 mmHg thì sẽ có các dấu hiệu lâm sàng.
Cần chú ý đo huyết áp ở cả hai tay. Nếu có sự chênh lệch quá 15 mmHg thì có thể nghĩ đến phồng tách động mạch chủ hoặc thân động mạch tay đầu. Cũng cần phải đo huyết áp chi dưới vì có thể tìm thấy hẹp eo động mạch chủ hoặc hẹp động mạch chủ do xơ vữa động mạch.
Các biểu hiện ở não:
Khởi đầu: bệnh nhân thường kêu đau, đau lan toả hay đau vùng chẩm, thường kèm theo rối loạn thị giác, ám điểm, thoáng mù, buồn nôn, nôn.
Rốii loạn ý thức: Ngủ gà, lờ đò, lẫn lộn, hôn mê. Hôn mê thường kèm theo co giật kiểu động kinh toàn thể hay khu trú.
Rối loạn thần kinh, rất tăng huyết ápy đổi: Rung giật nhãn cầu, Babinski một hoặc hai bên, liệt vận động nhẹ.
Các dấu hiệu này phải mất đi vối điều trị. Nếu sau điều trị đầy đủ mà các triệu chứng không mất thì phải nghĩ tối tai biến mạch não.
Soi đáy mắt rất quan trọng:
Động mạch co nhỏ: Cơn tăng huyết áp
Dấu hiệu Gunn (động mạch đè ép tĩnh mạch), động mạch bóng xơ: Tăng huyết áp mạn.
Động mạch trước mao mạch hoại tử kiểu tơ huyết, xuất huyết thành mạch hoặc hình ngọn lửa, phù nề hình gòn bông, phù gai, từ sung huyết đến phù nề, mất hết giới hạn. Các biểu hiện thưòng bắt đầu ban đêm và toàn phát sau 12 - 48h. Tổn thương có thể hoàn toàn hồi phục nếu được điều trị kịp thời.
Nếu không được điều trị, bệnh nhân sẽ tử vong vài giờ sau khi hôn mê.
Biểu hiện ở tim:
Suy tim trái do tăng hậu gánh: Ngựa phi tiền tâm trương, đôi khi phù phổi cấp huyết động. PPC huyết động có thể:
Trực tiếp do tăng huyết áp
Gián tiếp do suy tim trái làm tăng tiết catecholamin dẫn đến tăng huyết áp.
Cơn đau tim cũng tạo điều kiện cho tăng huyết áp xuất hiện. Ngược lại tăng huyết áp cũng gây suy mạch vành. Có thể làm test nitroglyxerin: Dùng nitroglyxerin bệnh nhân hết đau và huyết áp sẽ xuống, nếu là cơn đau tim.
Dấu hiệu của thận:
Khi có các biểu hiện ở thận người ta thường gọi là tăng huyết áp ác tính. Tuy nhiên các dấu hiệu ở thận cũng nghèo nàn ngoài triệu chứng suy thận. Creatinin máu và urê máu cao, protein niệu, hồng cầu niệu.
Nếu cơn kéo dài, thận sẽ teo đi nhanh chóng dẫn đến suy thận kiểu giai đoạn cuối.
Dấu hiệu khác:
Nhip chậm là hậu quả của tăng áp lực nội sọ, là một dấu hiệu nặng, nhưng cũng có thể là do điều trị bằng thuốc ức chế bêta.
Đôi khi có đông máu rải rác trong lòng mạch gây xuất huyết lan toả, hoặc tan máu.
Chẩn đoán xác định:
Ớ một người đột nhiên huyết áp tâm trương tăng vọt lên 120 mmHg, thường là trến 140 mmHg (hơn trưốc 30-40 mmHg), có một trong 3 triệu chứng sau:
Phù gai, xuất huyết võng mạc.
Biến chứng thần kinh.
Biến chứng thận.
Chúng ta có thể chẩn đoán là cơn tăng huyết áp và phải tiến hành điều trị cấp cứu ngay.
Tuy nhiên ta cũng cần phải làm chẩn đoán phân biệt với một số trường hợp tăng huyết áp khác.
Chẩn đoán khác:
Tăng huyết áp nặng mạn tính chưa có biến chứng ở mắt, thận, thần kinh: Chỉ cần hạ dần huyết áp trong vài ngày, không được hạ huyết áp ngay trong vài giờ vì có thể gây nhũn não.
Tăng huyết áp do suy nghĩ căng thẳng
Không có các biến chứng ở mắt, thận, thần kinh.
Điều trị bằng thuốc an thần cũng kết quả.
Suy tim trái gây tăng huyết áp.
Dấu hiệu suy mạch vành, nhồi máu cơ tim
Điều trị bằng digitan, lợi tiểu và ôpi kết quả tốt
Điều trị nhồi máu cơ tim.
Rối loạn thần kinh tự động
Biểu hiện bằng các triệu chứng HA, nhịp tim chậm, mắt đỏ, vã mồ hôi
Thường gặp trong các trường hợp: Bàng quang căng to, sỏi niệu quản, u tiền liệt tuyến, thông bàng quang, nhiễm khuẩn tiết niệu, hội chứng Guillain Barré.
Điều trị giảm đau, gây tế tốt khi làm thủ thuật, bảo đảm vô khuẩn.
Bệnh não.
U não, tụ máu não, tắc mạch não, chảy máu dưối màng nhện, cơn động kinh.
Chẩn đoán phân biệt khó, chú ý đến thời gian, trình tự xuất hiện các dấu hiệu, không nên chọc nước não tuỷ vì dễ gây tụt não, nếu không có viêm màng não.
Xử trí cơn tăng huyết áp
Nguyên tắc:
Tìm mọi cách để hạ huyết áp trong giờ đầu.
Nhưng không làm hạ quá nhiều để gây tác dụng ngược lại, nói chung không nên hạ huyết áp trung bính xuống dưỏi 10.
Dùng thuốc tác dụng nhanh nhưng ngắn, có thể điều khiển được dễ dàng, đó là các thuốc: Natrini-troprussiat, nitroglycerin truyền tĩnh mạch, trimetaphan, phentolamin, nicardipin.
Các thuốc:
Furosemid vẫn là thuốc đầu tay: 1 - 2 ống tĩnh mạch nếu không có suy thận. 10 ống tĩnh mạch nếu có dấu hiệu vô niệu hoặc sau khi đã bắt đầu bằng 2 ông.
Các thuốc ức chế men chuyển như:
Enalapril (uống 2,5mg - 5mg) có thể làm hạ khoảng 15% số trung bình. Phôi hợp enalapril, niíedipin hay amlodipin và íurosemid có kết quả tốt trong điều trị tăng huyết áp ác tính.
Thuốc ức chế men chuyển khác có thể dùng được là: Ramipril.
Nifedipin tác dụng nhanh (Adaìat) là thuốc chẹn calci, uống hay ngậm dưới lưỡi 5-10mg, có tác dụng giãn động mạch và cả tĩnh mạch. Vừa làm hạ huyết áp nhanh, vừa làm giãn mạch vành chống cơn đau tim.
Natrinitroprussiat truyền tĩnh mạch tác dụng tức thì và hết sau khi ngừng truyền 3-5 phút. Tác đụng lên cả tiểu động mạch lẫn tĩnh mạch. Có thể gây ngộ độc acid cyanhydric do bị tích luỹ không chuyển thành thiocyanat. Khi sử dụng liều cao, nên phốĩ hợp tru.yền hydroxoco-balamin tĩnh mạch 25 mcg/h.
Phentolamin (regitin) tiêm tĩnh mạch làm giảm nhịp tim, tăng cung lượng tim, giảm sức cản ngoại biên, giảm cung lượng máu ở thận và não. Tác dụng ức chế thụ thể alpha và giãn mạch nhẹ. Dùng phôi hợp với propranolol trong điều trị cơn tăng huyết áp do u tuỷ thượng thận. Tiêm regitin l-5mg tĩnh mạch.
Prazosin viên lmg - 2mg - 5mg, bắt đầu bằng 0,5mg. Có thể tăng dần đến 30mg/ngày. Tác dụng giông natrinitroprussiat.
Nicardipin 25 mg (10 ml) truyền tĩnh mạch chậm trong 250 ml d. d glucose 5% hoặc NaCl 0,9% có thể tăng huyết ápy thế natrimtroprussiat khi thuốc này không có tác dụng.
Labetalol (Trandate) lọ 20 ml (5 mg/ml) truyền tĩnh mạch trong 200ml dd glucose 5%, tốc độ 2ml7phút.
Lựa chọn các loại thuốc:
Khác với các nước phát triển, việc lựa chọn các loại thuôc ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn và phụ thuộc vào:
Tình hình cung cấp thuốc và khả năng kinh tế.
Khả năng trang thiết bị để theo dõi các biến chứng.
Khả năng chẩn đoán sóm nguyên nhân gây cơn tăng huyết áp để có những chỉ định phù hợp.
Vì vậy việc điều trị cơn tăng huyết áp là cả một nghệ thuật. Các phác đồ dưới đây có tính chất hướng dẫn.
Phác đồ xử trí cơn tăng huyết áp:
Nếu phát hiện sớm chưa có biến chứng não, thận, tim nặng, có thể dùng một trong những công thức sau đây:
Bắt đầu bằng uốhg thuốc chẹn bêta và íurosemid.
Adalat ngậm 5 - 10 mg. Nên bắt đầu bằng 3 - 5mg ở người trên 60 tuổi.
Thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn bêta.
Nếu đã có biến chứng nặng:
Truyền tĩnh mạch natrinitroprussiat hay nicardipin.
Tiêm tĩnh mạch íurosemid 2 ống.
Nếu vẫn không kết quả, phối hợp
Thuốc ức chế men chuyển, nifedipin, furosemid
Nếu vẫn không đố, coi chừng u tuỷ thượng thận.
Nếu nghi ngờ u tuỷ thượng thận, tiêm thử
Phentolamin (regitin) phối hợp với labetalol truyền tĩnh mạch.
Cơn tăng huyết áp ở người có tăng huyết ápi: Hydralazin hay labetalol.
Diazoxid có chỉ định tốt trong tăng huyết áp có suy thận (làm tăng cung lượng tim và tưới máu thận).
Theo dõi kết quả bằng: Huyết áp động mạch, điện tim, áp lực tĩnh mạch trung tâm, áp lực mao mạch phổi bít, lượng nước tiểu.
Mức độ khẩn cấp của cấp cứu:
Phải hạ ngay huyết áp trong giờ đầu:
Cơn tăng huyết áp (xem phác đồ trên).
THA có phồng tách động mạch chủ: Labetalol, có phù phổi cấp: Natrinitroprussiat, tăng huyết áp do u tuỷ thượng thận: Regitin (phentolamin). Nhiễm độc tăng huyết ápi nghén chưa có bệnh não: Methyldopa, hydralazin.
Hạ dần trong vài giờ đến 24 giờ:
Tai biến mạch não: Methyldopa, nimodipin, nicardipin cho chảy máu dưới nhện.
HA tăng nhanh nhưng không có biến chứng não (adalat ngậm).
Nhồi máu cơ tim (natrinitroprussiat, nitrogly-cerine truyền tĩnh mạch)
Không nên hạ huyết áp trung bình xuống dưới 10 hoặc tối đa/tối thiểu dưới 160/90 ở người mới có tai biến mạch não.
Qua một côrìg trình điều tra của chúng tôi ở người tăng huyết áp, một giờ sau tai biến mạch não, trong phần lớn các trường hợp, huyết áp tự xuống xung quanh 170/100. Có lẽ đưa huyết áp xuốhg 160/90 là hợp lý, nghĩa là chỉ cần dùng thuốc ức chế men chuyển, để điều trị duy trì.
Chế độ ăn trong cơn tăng huyết áp:
Kiêng muối kể cả mì chính là cơ bản. Nồng độ muối có trong thức ăn không được quá 2g/24h.
Kiêng mỡ và các loại chất béo động vật.
Điều trị tăng huyết áp sau cơn tăng huyết áp đã ổn định:
Sau khi tai biến mạch não đã ổn định, hoặc khi cơn tăng huyết áp đã trở lại tình trạng cũ, dùng các thuốc hạ áp sao cho:
140/<90 đến mức chịu đựng được, bệnh nhân không khó chịu, vẫn tỉnh táo.
130/<80 ở người tiểu đường (typ 1 và 2).
130/<85 ở người suy tim, suy thận.
125/<75 ở người suy thận có protein niệu >lg/24h.
Tăng huyết áp tâm thu thường gặp ở người trên 65 tuổi, có thể gây nhồi máu cơ tim trong 27% trường hợp. Suy tim trong 55% trường hợp và tai biến mạch não trong 37% trường hợp. xử trí tăng huyết áp tâm thu bằng thuốc ức chế men chuyển.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh bại liệt
- Thông tin Bệnh mạch vành và thiếu máu cơ tim
- Thông tin Bệnh phổi tắc nghẽn mạn và tâm phế mạn
- Thông tin Bóp bóng Ambu
- Thông tin Bóp tim ngoài lồng ngực và thổi ngạt
- Thông tin Các hội chứng lớn trong ngộ độc cấp
- Thông tin Các nguyên lý cơ bản trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Các nguyên tắc và biện pháp xử trí sốc nói chung
- Thông tin Các nguyên tắc xử trí ngộ độc
- Thông tin Các rối loạn calci máu (tăng hạ)
- Thông tin Các rối loạn kali máu
- Thông tin Các rối loạn magnesium máu
- Thông tin Các rối loạn nước và điện giải trong cơ thể
- Thông tin Các rối loạn phospho máu
- Thông tin Cai thở máy
- Thông tin Chẩn đoán sốc
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí hôn mê
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí tăng áp lực nội sọ
- Thông tin Chọc hút dẫn lưu dịch màng phổi
- Thông tin Chọc hút máu tĩnh mạch đùi
- Thông tin Chọc hút qua màng nhẫn giáp
- Thông tin Chứng porphyri cấp
- Thông tin Cơn cường giáp
- Thông tin Cơn đau thắt ngực không ổn định
- Thông tin Cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal
- Thông tin Cơn hen phế quản ác tính
- Thông tin Đại cương về liệt ngoại vi
- Thông tin Đặt ống nội khí quản cấp cứu
- Thông tin Đặt ống nội khí quản đường mũi có đèn soi thanh quản
- Thông tin Đặt ống nội khí quản mò qua đường mũi
- Thông tin Đặt ống nội khí quản qua đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin Đặt ống thông Blackemore
- Thông tin Đặt ống thông màng bụng
- Thông tin Đặt ống thông rửa dạ dày để cầm máu
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong ở trẻ em
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong theo đường Daily
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch dưới đòn phương pháp chọc Troca qua da
- Thông tin Đặt ống thông vào động mạch
- Thông tin Đặt ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Desilet
- Thông tin Điện giật
- Thông tin Hít phải dịch dạ dày
- Thông tin Hội chứng suy đa tạng
- Thông tin Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
- Thông tin Hội chứng tiêu cơ vân cấp
- Thông tin Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu ở người đái tháo đường
- Thông tin Hút dịch khí quản
- Thông tin Lọc màng bụng thăm dò
- Thông tin Lọc máu liên tục
- Thông tin Luồn ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Seldinger
- Thông tin Mở khí quản
- Thông tin Ngạt nước (đuối nước)
- Thông tin Ngộ độc Aceton
- Thông tin Ngộ độc Acid mạnh
- Thông tin Ngộ độc Asen hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Asen vô cơ
- Thông tin Ngộ độc Barbituric
- Thông tin Ngộ độc Base mạnh
- Thông tin Ngộ độc cá gây độc Khi sử dụng làm thức ăn
- Thông tin Ngộ độc cá nóc
- Thông tin Ngộ độc cá phóng nọc khi tiếp xúc
- Thông tin Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu
- Thông tin Ngộ độc các chất gây rối loạn nhịp tim
- Thông tin Ngộ độc các chất ma túy (opiat)
- Thông tin Ngộ độc các corticoid
- Thông tin Ngộ độc các dẫn chất của acid salicylic
- Thông tin Ngộ độc các dẫn chất của phenothiazin
- Thông tin Ngộ độc các Digitalic
- Thông tin Ngộ độc cấp thuốc chuột tầu (ống nước và hạt gạo đỏ)
- Thông tin Ngộ độc cấp thủy ngân
- Thông tin Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)
- Thông tin Ngộ độc Carbon sulfua
- Thông tin Ngộ độc chì và dẫn chất vô cơ của chì
- Thông tin Ngộ độc Clo hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Cloroquin
- Thông tin Ngộ độc cóc
- Thông tin Ngộ độc cồn Etylic (rượu)
- Thông tin Ngộ độc cồn Metylic
- Thông tin Ngộ độc CS (hơi cay)
- Thông tin Ngộ độc dẫn chất hữu cơ của chì
- Thông tin Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất
- Thông tin Ngộ độc Ecstasy (hồng phiến)
- Thông tin Ngộ độc INH
- Thông tin Ngộ độc khí gây kích thích và gây ngạt
- Thông tin Ngộ độc lá ngón
- Thông tin Ngộ độc mã tiền (Strycnin)
- Thông tin Ngộ độc mật cá trắm
- Thông tin Ngộ độc Meprobamat
- Thông tin Ngộ độc nấm độc
- Thông tin Ngộ độc Opi và Morphin
- Thông tin Ngộ độc Paracetamol
- Thông tin Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất
- Thông tin Ngộ độc phospho hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Phospho vô cơ và Phosphua kẽm
- Thông tin Ngộ độc phụ tử
- Thông tin Ngộ độc Quinidin
- Thông tin Ngộ độc quinin
- Thông tin Ngộ độc sắn
- Thông tin Ngộ độc thức ăn
- Thông tin Ngộ độc thuốc diệt cỏ Paraquat
- Thông tin Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat)
- Thông tin Nhồi máu cơ tim
- Thông tin Nuôi dướng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch
- Thông tin Nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày
- Thông tin Ong đốt
- Thông tin Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ
- Thông tin Phác đồ xử trí cơn hen phế quản nặng ở người lớn
- Thông tin Phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương
- Thông tin Quy trình kỹ thuật lọc máu ngắt quãng cấp cứu
- Thông tin Rắn độc cắn
- Thông tin Rửa dạ dày trong ngộ độc cấp bằng hệ thống mở
- Thông tin Rửa màng phổi
- Thông tin Sâu ban miêu
- Thông tin Say nắng
- Thông tin Say nóng
- Thông tin Sốc do tim
- Thông tin Sốc giảm thể tích máu
- Thông tin Sốc nhiễm khuẩn
- Thông tin Sốc phản vệ
- Thông tin Sốt rét ác tính (sốt rét nặng có biến chứng)
- Thông tin Suy hô hấp cấp
- Thông tin Suy thận cấp
- Thông tin Tai biến chảy máu do dùng thuốc chống đông
- Thông tin Thăng bằng kiềm toan trong cơ thể
- Thông tin Thay huyết tương bằng máy
- Thông tin Thay huyết tương bằng phương pháp thủ công
- Thông tin Thổi ngạt
- Thông tin Thôi thở máy
- Thông tin Thông khí bằng thở tự nhiên với áp lực dương liên tục ở đường dẫn khí (CPAP)
- Thông tin Thông khí điều khiển với áp lực dương ngắt quãng đồng thì (SIMV or IDV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo bệnh nhân có áp lực dương cuối thì thở ra nội sinh (Autto Peep)
- Thông tin Thông khí nhân tạo cơ học quy ước (thở máy)
- Thông tin Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV) trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Thông khí nhân tạo với áp lực dương liên tục (CPPV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo với BIPAP
- Thông tin Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông (VT) tăng dần
- Thông tin Thủ thuật Heimlich
- Thông tin Tiêm xơ điều trị chảy máu ổ loét dạ dày tá tràng
- Thông tin Toan chuyển hóa
- Thông tin Tràn khí màng phổi
- Thông tin Viêm nhiều rễ dây thần kinh
- Thông tin Xử trí cơn cường giáp và thai nghén
- Thông tin Xử trí sốt rét ác tính ở người có thai