Thông khí nhân tạo với áp lực dương liên tục (CPPV)
Làm tăng độ giãn nở phổi khi phổi bị giảm thể tích do tổn thương phổi cấp (acute lung injury) hay suy hô hấp cấp tiến triển (acute respiratory distress syndrome - ARDS).
Định nghĩa
Thông khí nhân tạo với áp lực dương liên tục (continuous positive pressure ventilation - CPPV) là phương thức phối hợp thông khí nhân tạo với áp lực dương ngắt quãng (intermittent positive pressure) và PEEP, nói cách khác CPPV = IPPV + PEEP.
CPPV nhằm mục đích làm căng phổi trở lại trước khi bị bệnh, giúp cho sự trao đổi khí tốt hơn.
CPPV có tác dụng
Làm tăng sự trao đổi oxy qua màng phê nang mao mạch.
Làm giảm công của cơ do làm tăng độ giãn nở của phổi, giảm sức cản đường hô hâ'p.
Chỉ định
Chống giảm oxy máu (trơ) do giảm tỷ lệ thông khí/ tưổi máu gây ra bởi tình trạng bloc phế nang mao mạch hay tăng shunt trong phổi.
Làm tăng độ giãn nở phổi khi phổi bị giảm thể tích do tổn thương phổi cấp (acute lung injury) hay suy hô hấp cấp tiến triển (acute respiratory distress syndrome - ARDS).
Chống chỉ định
Giảm thể tích tuần hoàn nặng (có tụt huyết áp).
Tràn khí màng ngoài tim.
Tràn khí màng phổi.
Chuẩn bị
Cán bộ chuyên khoa
Bác sĩ chuyên khoa sơ bộ về hồi sức cấp câu.
Kỹ thuật viên chăm sóc hô hấp.
Phương tiện
Máy thở có phương thức PEEP và CMV.
Có thể dùng van PEEP ngoài của bóng Ambu nếu máy thở cũ không có PEEP.
Các thiết bị khác chuẩn bị như trong quy định thở máy.
Người bệnh
Nếu tình: giải thích cho người bệnh hiểu rõ để hợp tác với máy cho tốt, lồng ngực sẽ căng và thở ra hơi khó đôi khi cần gắng sức.
Người bệnh nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi.
Các xét nghiệm cần làm
pH và các khí trong máu kiểm tra sau 15 phút thở PEEP vì PEEP có tác dụng rất nhanh.
Chụp X quang phổi để phát hiện tràn khí màng phổi khi lâm sàng nghi ngờ.
Việc theo dõi người bệnh thở PEEP cần chặt chẽ hơn thở CMV (áp lực dương ngắt quãng).
Các bước tiến hành
Cho người bệnh tiêp tục thở máy với phương thức EPPV/CMV, kiểm tra ống nội khí quản hoặc canun mở khí quản, xem có tắc dòm hoặc quá hẹp.
Bơm bóng (cuff) lên cho vừa khít với khí quản.
Vặn hoặc bấm phím PEEP lên từng nấc 5cm, 8cm, 10cm, nưóc tuỳ tình trạng bệnh lý.
Ớ trẻ nhỏ, bắt đầu bằng PEEP 3cm nước, không dùng cuff nhưng bảo đảm cho ống nội khí quản vừa khít khí quản.
dùng PEEP khi có auto - PEEP; khi có auto - PEEP từ 10cm nước trở lên thì có chỉ định dùng PEEP ngoài bắt đầu bằng 50% và tăng dần, không vượt quá 75% auto - PEEP.
Xem quy định thông khí nhân tạo ỏ người bệnh có auto- PEEP.
Theo dõi và xử trí biến chứng
Theo dõi
Huyết áp: vì dễ truỵ mạch do PEEP ảnh hưởng đến tuần hoàn trở về và suy tim phải.
X quang phổi để phát hiện tràn khí màng phổi.
Hàng ngày kiểm tra các khí trong máu để đánh giá lại tác dụng cua PEEP
Thường xuyên xem xét vấn đề thôi thở PEEP nếu tình trạng hô hấp đã cải thiện.
Xử trí
Tụt huyết áp: phải ngừng dùng PEEP. Chỉ tiếp tục PEEP sau khi huyết áp đã lên. Nếu nghi ngờ tình trạng mất nước, mất muối, phải bù dịch ngay, trước khi đặt PEEP. Có thể dùng dopamin hoặc dobutamin để hỗ trợ nếu tình trạng tuần hoàn không ổn định.
Chấn, thương do áp lực: PEEP dễ gây tràn khí màng phổi nên phải kiểm tra lâm sàng thường xuyên. Nếu nghi ngờ có tràn khí màng phổi phải chụp phổi ngay hoặc chọc tháo dẫn lưu khí ngay nếu lâm sàng quá rõ.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh bại liệt
- Thông tin về Bệnh mạch vành và thiếu máu cơ tim
- Thông tin về Bệnh phổi tắc nghẽn mạn và tâm phế mạn
- Thông tin về Bóp bóng Ambu
- Thông tin về Bóp tim ngoài lồng ngực và thổi ngạt
- Thông tin về các hội chứng lớn trong ngộ độc cấp
- Thông tin về các nguyên lý cơ bản trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin về các nguyên tắc và biện pháp xử trí sốc nói chung
- Thông tin về các nguyên tắc xử trí ngộ độc
- Thông tin về các rối loạn calci máu (tăng hạ)
- Thông tin về các rối loạn kali máu
- Thông tin về các rối loạn magnesium máu
- Thông tin về các rối loạn nước và điện giải trong cơ thể
- Thông tin về các rối loạn phospho máu
- Thông tin về cai thở máy
- Thông tin về chẩn đoán sốc
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí hôn mê
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí tăng áp lực nội sọ
- Thông tin về chọc hút dẫn lưu dịch màng phổi
- Thông tin về chọc hút máu tĩnh mạch đùi
- Thông tin về chọc hút qua màng nhẫn giáp
- Thông tin về chứng porphyri cấp
- Thông tin về cơn cường giáp
- Thông tin về cơn đau thắt ngực không ổn định
- Thông tin về cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal
- Thông tin về cơn hen phế quản ác tính
- Thông tin về cơn tăng huyết áp
- Thông tin về Đại cương về liệt ngoại vi
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản cấp cứu
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản đường mũi có đèn soi thanh quản
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản mò qua đường mũi
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản qua đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin về Đặt ống thông Blackemore
- Thông tin về Đặt ống thông màng bụng
- Thông tin về Đặt ống thông rửa dạ dày để cầm máu
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong ở trẻ em
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong theo đường Daily
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch dưới đòn phương pháp chọc Troca qua da
- Thông tin về Đặt ống thông vào động mạch
- Thông tin về Đặt ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Desilet
- Thông tin về Điện giật
- Thông tin về hít phải dịch dạ dày
- Thông tin về hội chứng suy đa tạng
- Thông tin về hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
- Thông tin về hội chứng tiêu cơ vân cấp
- Thông tin về hôn mê tăng áp lực thẩm thấu ở người đái tháo đường
- Thông tin về hút dịch khí quản
- Thông tin về Lọc màng bụng thăm dò
- Thông tin về Lọc máu liên tục
- Thông tin về Luồn ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Seldinger
- Thông tin về Mở khí quản
- Thông tin về Ngạt nước (đuối nước)
- Thông tin về Ngộ độc Aceton
- Thông tin về Ngộ độc Acid mạnh
- Thông tin về Ngộ độc Asen hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Asen vô cơ
- Thông tin về Ngộ độc Barbituric
- Thông tin về Ngộ độc Base mạnh
- Thông tin về Ngộ độc cá gây độc Khi sử dụng làm thức ăn
- Thông tin về Ngộ độc cá nóc
- Thông tin về Ngộ độc cá phóng nọc khi tiếp xúc
- Thông tin về Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu
- Thông tin về Ngộ độc các chất gây rối loạn nhịp tim
- Thông tin về Ngộ độc các chất ma túy (opiat)
- Thông tin về Ngộ độc các corticoid
- Thông tin về Ngộ độc các dẫn chất của acid salicylic
- Thông tin về Ngộ độc các dẫn chất của phenothiazin
- Thông tin về Ngộ độc các Digitalic
- Thông tin về Ngộ độc cấp thuốc chuột tầu (ống nước và hạt gạo đỏ)
- Thông tin về Ngộ độc cấp thủy ngân
- Thông tin về Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)
- Thông tin về Ngộ độc Carbon sulfua
- Thông tin về Ngộ độc chì và dẫn chất vô cơ của chì
- Thông tin về Ngộ độc Clo hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Cloroquin
- Thông tin về Ngộ độc cóc
- Thông tin về Ngộ độc cồn Etylic (rượu)
- Thông tin về Ngộ độc cồn Metylic
- Thông tin về Ngộ độc CS (hơi cay)
- Thông tin về Ngộ độc dẫn chất hữu cơ của chì
- Thông tin về Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất
- Thông tin về Ngộ độc Ecstasy (hồng phiến)
- Thông tin về Ngộ độc INH
- Thông tin về Ngộ độc khí gây kích thích và gây ngạt
- Thông tin về Ngộ độc lá ngón
- Thông tin về Ngộ độc mã tiền (Strycnin)
- Thông tin về Ngộ độc mật cá trắm
- Thông tin về Ngộ độc Meprobamat
- Thông tin về Ngộ độc nấm độc
- Thông tin về Ngộ độc Opi và Morphin
- Thông tin về Ngộ độc Paracetamol
- Thông tin về Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất
- Thông tin về Ngộ độc phospho hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Phospho vô cơ và Phosphua kẽm
- Thông tin về Ngộ độc phụ tử
- Thông tin về Ngộ độc Quinidin
- Thông tin về Ngộ độc quinin
- Thông tin về Ngộ độc sắn
- Thông tin về Ngộ độc thức ăn
- Thông tin về Ngộ độc thuốc diệt cỏ Paraquat
- Thông tin về Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat)
- Thông tin về Nhồi máu cơ tim
- Thông tin về Nuôi dướng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch
- Thông tin về Nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày
- Thông tin về Ong đốt
- Thông tin về Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ
- Thông tin về Phác đồ xử trí cơn hen phế quản nặng ở người lớn
- Thông tin về Phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương
- Thông tin về Quy trình kỹ thuật lọc máu ngắt quãng cấp cứu
- Thông tin về Rắn độc cắn
- Thông tin về Rửa dạ dày trong ngộ độc cấp bằng hệ thống mở
- Thông tin về Rửa màng phổi
- Thông tin về Sâu ban miêu
- Thông tin về Say nắng
- Thông tin về Say nóng
- Thông tin về Sốc do tim
- Thông tin về Sốc giảm thể tích máu
- Thông tin về Sốc nhiễm khuẩn
- Thông tin về Sốc phản vệ
- Thông tin về Sốt rét ác tính (sốt rét nặng có biến chứng)
- Thông tin về Suy hô hấp cấp
- Thông tin về Suy thận cấp
- Thông tin về Tai biến chảy máu do dùng thuốc chống đông
- Thông tin về Thăng bằng kiềm toan trong cơ thể
- Thông tin về Thay huyết tương bằng máy
- Thông tin về Thay huyết tương bằng phương pháp thủ công
- Thông tin về Thổi ngạt
- Thông tin về Thôi thở máy
- Thông tin về Thông khí bằng thở tự nhiên với áp lực dương liên tục ở đường dẫn khí (CPAP)
- Thông tin về Thông khí điều khiển với áp lực dương ngắt quãng đồng thì (SIMV or IDV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo bệnh nhân có áp lực dương cuối thì thở ra nội sinh (Autto Peep)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo cơ học quy ước (thở máy)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV) trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với BIPAP
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông (VT) tăng dần
- Thông tin về Thủ thuật Heimlich
- Thông tin về Tiêm xơ điều trị chảy máu ổ loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Toan chuyển hóa
- Thông tin về Tràn khí màng phổi
- Thông tin về viêm nhiều rễ dây thần kinh
- Thông tin về Xử trí cơn cường giáp và thai nghén
- Thông tin về Xử trí sốt rét ác tính ở người có thai